Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là loại thuế này phát sinh khi hàng hóa được nhập khẩu và xuất khẩu qua lãnh thổ nước ta. Khoản thuế gián thu này đánh vào các mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu. Vậy những đối tượng nào phải chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu? Bài viết dưới đây của Luật Thành Đô sẽ giúp Quý khách hàng hiểu rõ hơn về quy định trên.

I. CƠ SỞ PHÁP LÝ

Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016;

Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Các đối tượng nào phải chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
Các đối tượng nào phải chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

II. CÁC ĐỐI TƯỢNG PHẢI CHỊU THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU

Thuế được hiểu là một khoản phí tài chính bắt buộc hoặc một số loại thuế khác áp dụng cho người nộp thuế phải trả cho một tổ chức chính phủ để tài trợ cho các khoản chi tiêu công khác nhau.

Thuế xuất khẩu, nhập khẩu được hiểu là loại thuế gián thu đánh vào những mặt hàng được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua biên giới Việt Nam, kể cả hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan và nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước.

Theo quy định tại Điều 2 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 thì đối tượng chịu thuế nhập khẩu, xuất khẩu bao gồm các đối tượng sau:

– Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.

– Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan, hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước.

Khoản 2 Điều 2 Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu quy định cụ thể hơn về đối tượng này như sau:

Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào doanh nghiệp chế xuất, khu chế xuất, kho bảo thuế, kho ngoại quan và các khu phi thuế quan; hàng hóa nhập khẩu từ doanh nghiệp chế xuất, khu chế xuất, kho bảo thuế, kho ngoại quan và các khu phi thuế quan.

Theo đó thì Khu phi thuế quan theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 được hiểu là khu vực kinh tế nằm trong lãnh thổ Việt Nam, được thành lập theo quy định của pháp luật, có ranh giới địa lý xác định, ngăn cách với khu vực bên ngoài bằng hàng rào cứng,

bảo đảm Điều kiện cho hoạt động kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan của cơ quan hải quan và các cơ quan có liên quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và phương tiện, hành khách xuất cảnh, nhập cảnh; quan hệ mua bán, trao đổi hàng hóa giữa khu phi thuế quan với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu.

– Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ: Khoản 3 Điều 2 Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu quy định cụ thể hơn về đối tượng này như sau:

Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ thực hiện theo quy định tại Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan.

– Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối.

Hàng hóa của doanh nghiệp chế xuất thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối là hàng hóa do doanh nghiệp chế xuất xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối theo quy định của pháp luật thương mại, pháp luật đầu tư.

Theo Khoản 4 Điều 2 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 Đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu không áp dụng đối với các trường hợp sau:

– Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển;

– Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại;

– Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác;

– Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi xuất khẩu.

Như vậy, qua phân tích ở trên có thể thấy, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được đánh vào đối tượng là các hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua:

Cửa khẩu, biên giới, khu phi thuế quan, xuất nhập khẩu tại chỗ. Những đối tượng phải chịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa sẽ phải chịu thuế suất theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016. Các chủ thể xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa sẽ phải có trách nhiệm khai thuế, đóng thuế đầy đủ theo quy định, trường hợp có hành vi trốn thuế thì các chủ thể này sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

5 ly do nen su dung dich vu phap ly
5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý Luật Thành Đô

Bài viết cùng chủ đề:

Trường hợp được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Các loại thuế ưu đãi đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài

Trên đây, là bài viết của Luật Thành Đô về “Các đối tượng nào phải chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu”. Quý khách hàng vui lòng tham khảo bài viết trên, nếu có bất kỳ vướng mắc nào liên quan đến các vấn đề đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu vui lòng liên hệ Luật Thành Đô để được tư vấn.

Đánh giá bài viết này