Khu công nghiệp là khu vực có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất hàng công nghiệp và cung ứng dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, vì vậy các dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài muốn hoạt động tại khu công nghiệp thì cần phải phù hợp với quy hoạch, mục tiêu hoạt động của khu công nghiệp đó.

Để nhà đầu tư có thể hiểu rõ hơn về quy định này, Luật Thành Đô xin giới thiệu bài viết: “Mục tiêu hoạt động trong khu công nghiệp quy định như thế nào ?”

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

– Luật đầu tư số 61/2020/QH14;

– Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật đầu tư;

– Các văn bản pháp luật khác có liên quan.

II. QUY ĐỊNH VỀ MỤC TIÊU HOẠT ĐỘNG TRONG KHU CÔNG NGHIỆP

Khu công nghiệp là khu vực được thành lập theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm mục đích chuyên sản xuất hàng hóa công nghiệp và cung ứng dịch vụ có liên quan cho sản xuất công nghiệp.

Do đó, khi nhà nhà đầu tư nước ngoài muốn thực hiện dự án đầu tư trong khu công nghiệp thì mục tiêu hoạt động của dự án đầu tư cũng phải phù hợp với mục tiêu hoạt động của khu công nghiệp.

Thông thường các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực thương mại, dịch vụ sẽ ít được chấp thuận thực hiện tại các khu công nghiệp, thay vào đó các dự án mang mục tiêu về sản xuất, gia công mặt hàng công nghiệp sẽ được ưu tiên thực hiện tại các khu công nghiệp.

Mục tiêu hoạt động trong khu công nghiệp quy định như thế nào
Mục tiêu hoạt động trong khu công nghiệp quy định như thế nào

III. THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ VÀO KHU CÔNG NGHIỆP

3.1. Thủ tục đăng ký đầu tư đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư

Theo điều 38 Luật Đầu tư thì hồ sơ cấp giấy chứng nhận đầu tư vào khu công nghiệp bao gồm:

– Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư, gồm cả cam kết chịu mọi chi phí, rủi ro nếu dự án không được chấp thuận;

– Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;

– Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư gồm ít nhất một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

– Đề xuất dự án đầu tư gồm các nội dung chủ yếu sau: nhà đầu tư hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ thực hiện, thông tin về hiện trạng sử dụng đất tại địa điểm thực hiện dự án và đề xuất nhu cầu sử dụng đất (nếu có), nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án, đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

– Trường hợp pháp luật về xây dựng quy định lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thì nhà đầu tư được nộp báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thay cho đề xuất dự án đầu tư;

– Trường hợp dự án đầu tư không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

– Nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định, lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;

– Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;

– Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có).

Sau khi chuẩn bị hồ sơ như trên, nhà đầu tư nộp hồ sơ tại Ban Quản lý khu công nghiệp, sau 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ, nếu hồ sơ hợp lệ Ban Quản lý khu công nghiệp cấp giấy chứng nhận đầu tư cho nhà đầu tư.

3.2. Thủ tục đăng ký đầu tư đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư

Đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, với mỗi dự án nhất định tùy vào đặc điểm, quy mô, lĩnh vực của dự án mà thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư thuộc về Quốc Hội, Thủ tướng Chính Phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao. Sau khi thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư được Ban quản lý các Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao cấp giấy chứng nhận đầu tư sau 05 ngày làm việc.

5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý Luật Thành Đô

Bài viết cùng chủ đề:

Điều kiện điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư của dự án có chấp thuận chủ trương đầu tư

Điều kiện điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật Thành Đô về Mục tiêu hoạt động trong khu công nghiệp. Nếu Quý độc giả còn có bất cứ vướng mắc nào liên quan, vui lòng liên hệ Công ty Luật Thành Đô để được tư vấn và giải đáp chi tiết.