Doanh nghiệp sau khi thành lập có thể mở chi nhánh tại nhiều địa điểm khác nhau để hoạt động. Chi nhánh được phép có con dấu và tài khoản riêng. Có thể lựa chọn hình thức hạch toán độc lập hoặc hạch toán phụ thuộc. Tại bài viết này, Luật Thành Đô xin giới thiệu “Thủ tục thành lập chi nhánh” để Quý khách tham khảo.

Căn cứ pháp lý:

– Luật Doanh nghiệp năm 2020;

– Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;

– Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp.

1. Hồ sơ đăng ký:

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 31 Nghị định 01/2021/NĐ-CP:

Hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánh:

– Thông báo về việc đăng ký hoạt động chi nhánh.

– Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của chủ sở hữu công ty hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh về việc thành lập chi nhánh;

– Bản sao hợp lệ quyết định bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh;

– Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của người đứng đầu chi nhánh.

2. Quy trình thực hiện:

– Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ.

– Sau khi trao Giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và tải các văn bản trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp sau khi được số hóa vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

3. Cơ quan thụ lý:

Phòng đăng ký kinh doanh tỉnh, thành phố nơi Chi nhánh đặt trụ sở.

4. Thời hạn giải quyết:

03 ngày làm việc

5. Kết quả đạt được:

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh

Đánh giá bài viết này