Thủ tục xin cấp giấy chứng nhận sở hữu nhà chung cư là thủ tục được phát sinh ngay sau khi mua căn hộ chung cư. Tại thời điểm đó, chủ sở hữu căn hộ chung cư cần được Pháp luật bảo hộ quyền sở hữu hợp pháp về nhà ở nên cần phải tiến hành chuẩn bị và nộp hồ sơ theo đúng quy trình để được cấp Giấy chứng nhận theo quy định của Pháp luật. Bài viết dưới đây sẽ cập nhật chi tiết nội dung quy trình cấp Giấy chứng nhận sở hữu nhà ở chung cư đối với chủ sở hữu.

I. CƠ SỞ PHÁP LÝ

– Văn bản hợp nhất số 03/VBHN-VPQH năm 2020 Luật Nhà ở;

– Luật Đất đai 2013;

– Nghị định số 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

– Nghị định số 148/2020/NĐ -CP Sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

– Nghị định số 37/2010/NĐ-CP Về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;

– Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

– Thông tư số 85/2019/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Thủ tục xin cấp giấy chứng nhận sở hữu nhà chung cư
Thủ tục xin cấp giấy chứng nhận sở hữu nhà chung cư

II. CHỦ THỂ XIN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN SỞ HỮU NHÀ CHUNG CƯ.

– Theo quy định của Luật nhà ở hiện hành, nhà chung cư là nhà có 02 tầng trở lên, có nhiều căn hộ, có phần sở hữu chung và hệ thống công trình hạ tầng sử dụng chung cho các hộ gia đình, cá nhân. Nhà chung cư là một trong các trường hợp phát triển nhà ở và xây dựng nhà ở theo dự án được thực hiện bởi các chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở. Theo đó, trách nhiệm quan trọng nhất của chủ đầu tư dự án nhà ở đó là làm thủ tục đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho người mua, người thuê mua nhà ở trừ trường hợp người mua, thuê mua tự nguyện làm thủ tục đề nghị cấp giấy chứng nhận. Vậy là chủ thể xin cấp giấy chứng nhận sở hữu nhà ở sẽ bao gồm:

+ Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở xin cấp giấy chứng nhận sở hữu nhà chung cư được xây dựng trong dự án theo quy định của Luật nhà ở và pháp luật về đất đai;

+ Người mua, thuê mua trực tiếp làm thủ tục đề nghị cấp giấy chứng nhận sở hữu nhà chung cư.

– Bên cạnh đó, theo quy định của Luật đất đai 2013, Sở Tài nguyên và Môi trường và UBND cấp Huyện là hai cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận sở hữu nhà chung cư.

III. THỦ TỤC XIN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ CHUNG CƯ

3.1. Chủ đầu tư dự án gửi các giấy tờ xác nhận hoàn thành công trình xây dựng cho Sở Tài nguyên và Môi trường.

Theo quy định tại Khoản 22 Điều 1 của Nghị định số 148/2020/NĐ – CP Sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, ngay sau khi dự án xây dựng chung cư hoàn thành, chủ đầu tư dự án có trách nhiệm gửi cho Sở Tài nguyên và Môi trường đầy đủ các giấy tờ sau:

– Giấy chứng nhận hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền, chứng từ thực hiện các nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư dự án;

– Bản vẽ mặt bằng hoàn công hoặc bản vẽ thiết kế mặt bằng sơ đồ nhà, đất đã xây dựng có kích thước các cạnh của từng căn hộ đã bán phù hợp với hiện trạng xây dựng và hợp đồng đã ký. Ngoài ra sơ đồ cần thể hiện được phạm vi phần đất sử dụng của các chủ căn hộ, mặt bằng xây dựng nhà chung cư, mặt bằng của từng tầng, từng căn hộ;

– Giấy phép xây dựng (nếu có);

– Thông báo của cơ quan chuyên môn về xây dựng cho phép chủ đầu tư nghiệm thu công trình hoặc chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành công trình đưa vào sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng và diện tích sử dụng chung, riêng của từng căn hộ;

– Báo cáo kết quả thực hiện dự án.

3.2. Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo xác nhận kết quả kiểm tra dự án xây dựng chung cư

– Căn cứ trên các giấy tờ của chủ dự án đầu tư xây dựng căn hộ chung cư đã cung cấp, trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận được các giấy tờ hợp lệ của chủ đầu tư thì Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra hiện trạng sử dụng nhà ở và công trình đã xây dựng, cùng các điều kiện cho thuê, mua bán căn hộ chung cư của chủ đầu tư dự án.

– Sau khi hoàn thành quá trình kiểm tra, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:

+ Thông báo cho chủ đầu tư dự án về kết quả kiểm tra;

+ Thông báo được gửi kèm cùng sơ đồ nhà đất đã kiểm tra cho Văn phòng đăng ký đất đai cấp Quận/ cấp Huyện để tiến hành làm thủ tục đăng ký nhà, đất cho bên mua đáp ứng đủ các điều kiện được pháp luật quy định về việc cấp Giấy chứng nhận sở hữu nhà chung cư;

+ Thông báo công khai kết quả kiểm tra của dự án trên trang thông tin điện tử của UBND cấp Tỉnh và Sở Tài nguyên và Môi trường tại nơi xây dựng chung cư.

3.3. Nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà chung cư

– Chủ đầu tư dự án sẽ có trách nhiệm nộp Hồ sơ thay cho bên mua hoặc thuê mua nhà chung cư. Hồ sơ bao gồm các thành phần theo quy định như sau:

+ Đơn xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK tại Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;

+ Hợp đồng mua bán nhà ở theo quy định của pháp luật;

+ Biên bản bàn giao nhà ở giữa chủ đầu tư và người mua, thuê mua căn hộ chung cư;

+ Bản sao có công chứng, chứng thực Sổ hộ khẩu, CMND/ CCCD và các giấy tờ khác có liên quan của bên mua, thuê mua căn hộ chung cư;

– Trong trường hợp người mua, thuê mua nhà chung cư trực tiếp làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận sở hữu nhà chung cư thì người mua, thuê mua nhà chung cư sẽ chuẩn bị hồ sơ tương tự như trên và chủ đầu tư dự án có trách nhiệm cung cấp các giấy tờ trong hồ sơ cho bên mua theo quy định của pháp luật.

– Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

– Địa điểm nộp hồ sơ: nộp tại Văn phòng đăng ký đất đai cấp Quận/ cấp Huyện.

Lưu ý: Trong trường hợp địa phương nơi xây nhà chung cư chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai thì hồ sơ sẽ nộp trực tiếp tại UBND cấp Huyện hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường theo thẩm quyền được quy định. 

– Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà chung cư: Căn cứ điều kiện cụ thể của địa phương, chính sách phát triển kinh tế – xã hội của địa phương để quy định mức thu lệ phí phù hợp, đảm bảo nguyên tắc: Mức thu đối với hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã trực thuộc tỉnh cao hơn mức thu tại các khu vực khác; mức thu đối với tổ chức cao hơn mức thu đối với hộ gia đình, cá nhân..

3.4. Cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà chung cư

– Sau khi nhận được bộ Hồ sơ hợp lệ từ nhà đầu tư hoặc chủ thể mua, thuê mua chung cư trực tiếp yêu cầu thì Văn phòng đăng ký đất đai nơi thu nhận hồ sơ sẽ có trách nhiệm thực hiện các công việc như sau:

+ Kiểm tra các giấy tờ pháp lý trong hồ sơ; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở của chủ sở hữu vào đơn yêu cầu cấp Giấy chứng nhận;

+ Gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có);

+ Cập nhật thông tin vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có);

+ Chuẩn bị hồ sơ để trình Sở Tài nguyên và Môi trường;

+ Cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà chung cư cho người được cấp.

+ Yêu cầu chủ đầu tư dự án nộp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà chung cư đã được cấp để chỉnh lý vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;

– Thời hạn cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà chung cư là không quá 15 ngày kể từ khi nhận được Hồ sơ hợp lệ theo quy định của pháp luật.

Bài viết cùng chủ đề:

Địa chỉ trụ sở chính công ty có được đặt tại chung cư không?

Thủ tục mua chung cư chưa có sổ hồng

Trên đây là toàn bộ nội dung về thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà chung cư đối với các chủ thể là nhà đầu tư và chủ sở hữu căn hộ chung cư khi có nhu cầu trực tiếp xin cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở. Đối với các chủ thể không đủ điều kiện thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà chung cư thì có thể uỷ quyền cho các tổ chức có kinh nghiệm trong cung cấp dịch vụ pháp lý nhằm hỗ trợ quá trình thực hiện thủ tục dễ dàng hơn. Trong trường hợp cần tư vấn chi tiết, Quý khách hàng có thể liên hệ tới Công ty Luật Thành Đô để được hỗ trợ.

5/5 - (1 bình chọn)