Kinh doanh rượu tại thị trường Việt Nam là một hoạt động thu hút nhiều nhà đầu tư do lợi nhuận cao và thị trường nhiều tiềm năng. Kinh doanh rượu có nhiều hình thức như: Sản xuất, phân phối, bán buôn, bán lẻ, bán lẻ tiêu dùng tại chỗ,..Tất cả các loại hình kinh doanh rượu đều cần xin cấp giấy phép. Tại bài viết này Luật Thành Đô xin giới thiệu “Hồ sơ xin cấp giấy phép bán buôn rượu” để các Quý khách hàng có nhu cầu kinh doanh loại hình này nắm được tất cả đầu mục hồ sơ cũng như điều kiện, thủ tục thực hiện.

Hồ sơ xin giấy phép bán buôn rượu
Hồ sơ xin giấy phép bán buôn rượu

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

– Luật phòng, chống tác hại của rượu, bia năm 2019;

– Nghị định số 105/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về kinh doanh rượu;

– Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;

– Thông tư số 168/2016/TT-BTC ngày 26/10/2016 của Bộ Tài chính về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở giao dịch hàng hóa.

II. ĐIỀU KIỆN XIN CẤP GIẤY PHÉP BÁN BUÔN RƯỢU

1) Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật (Tham khảo các loại hình doanh nghiệp tại Luật doanh nghiệp 2020)

2) Có hệ thống bán buôn rượu trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính với ít nhất 01 thương nhân bán lẻ rượu. Trường hợp doanh nghiệp có thành lập chi nhánh hoặc địa điểm kinh doanh ngoài trụ sở chính để kinh doanh rượu thì không cần có xác nhận của thương nhân bán lẻ rượu.

3) Có văn bản giới thiệu hoặc hợp đồng nguyên tắc của thương nhân sản xuất rượu, thương nhân phân phối rượu hoặc thương nhân bán buôn rượu khác.

III.  HỒ SƠ XIN CẤP GIẤY PHÉP BÁN BUÔN RƯỢU

(1) Đơn đề nghị cấp Giấy phép bán buôn rượu theo Mẫu số 01 ban hành kèm Nghị định số 17/2020//NĐ-CP.

(2) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương.

(3) Phương án kinh doanh rượu (trường hợp đã được cấp phép) gồm các nội dung sau:

a) Đánh giá tình hình, kết quả hoạt động kinh doanh 03 năm trước đó, kèm theo bản sao hợp lệ các hợp đồng mua bán (hoặc đại lý mua bán) với các cơ sở cung cấp rượu (nếu đã kinh doanh), trong đó nêu rõ: các số liệu tổng hợp về loại rượu, giá mua, giá bán, số lượng và trị giá mua, bán (tổng số và phân chia theo nhà cung cấp rượu và theo địa bàn kinh doanh), các khoản thuế đã nộp, lợi nhuận;

Dự kiến kết quả kinh doanh cho năm tiếp theo kể từ năm thương nhân xin giấy phép bán buôn rượu; trong đó nêu rõ: tên, địa chỉ của nhà cung cấp rượu sẽ mua, loại rượu, giá mua, giá bán, số lượng và trị giá mua, bán (tổng số và phân chia theo nhà cung cấp rượu và theo địa bàn kinh doanh) các khoản thuế sẽ nộp, lợi nhuận;

b) Hình thức tổ chức bán hàng, phương thức quản lý hệ thống phân phối;

(3) Tài liệu về hệ thống bán buôn rượu gồm một trong hai loại sau:

a) Bản sao hợp đồng nguyên tắc, thư xác nhận hoặc bản cam kết tham gia hệ thống phân phối rượu kèm bản sao Giấy phép bán lẻ rượu của thương nhân dự kiến tham gia hệ thống bán buôn rượu;

b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh của doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp để kinh doanh rượu.

c) Hồ sơ về kho hàng gồm:

– Tài liệu chứng minh quyền sử dụng kho

– Địa điểm và sức chứa của kho

– Bảng kê thiết bị kiểm tra và chỉnh nhiệt độ, độ ẩm trong kho (để bảo đảm kho luôn thoáng, mát và tránh được mặt trời chiếu trực tiếp vào sản phẩm rượu);

–  Các tài liệu liên quan đến an toàn về phòng cháy chữa cháy, về vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường theo qui định của pháp luật;

(4) Tài liệu liên quan đến nhà cung cấp rượu:

a) Bản sao các văn bản giới thiệu hoặc hợp đồng nguyên tắc của thương nhân sản xuất trong nước, thương nhân phân phối hoặc thương nhân bán buôn khác, trong đó ghi rõ các loại rượu dự kiến kinh doanh phù hợp với hoạt động của thương nhân sản xuất, thương nhân phân phối hoặc thương nhân bán buôn khác;

b) Bản sao Giấy phép sản xuất rượu, Giấy phép phân phối hoặc Giấy phép bán buôn rượu của các nhà cung cấp rượu.

5) Hồ sơ về địa điểm kinh doanh gồm:

a) Địa chỉ và mô tả khu vực kinh doanh rượu

b)Tài liệu chứng minh quyền sử dụng địa điểm kinh doanh (là sở hữu hoặc đồng sở hữu hoặc thuê sử dụng với thời gian tối thiểu là 01 năm);

c) Các tài liệu liên quan đến an toàn về phòng cháy chữa cháy, về vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường theo qui định của pháp luật;

Số lượng hồ sơ: 01 bộ

liên hệ luật sư tư vấn pháp luật
Liên hệ luật sư tư vấn pháp luật

III. THỦ TỤC XIN CẤP GIẤY PHÉP BÁN BUÔN RƯỢU

Bước 1: Nộp 01 bộ hồ sơ tại mục trên đến Sở công thương tỉnh/thành phố hoặc Trung tâm hành chính công tỉnh/thành phố

Cách thức: Nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện

Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền hẩm định và cấp giấy phép cho thương nhân. Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 03 ngày, làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép phải có văn bản yêu cầu bổ sung.

Bước 3: Nhận kết quả là Giấy phép bán buôn rượu

IV. DỊCH VỤ XIN CẤP GIẤY PHÉP BÁN BUÔN RƯỢU CỦA LUẬT THÀNH ĐÔ

– Tư vấn điều kiện hồ sơ xin cấp Giấy Phép bán buôn rượu;

– Hướng dẫn khách hàng cung cấp thông tin để hoàn thiện hồ sơ cấp Giấy Phép bán buôn rượu;

– Soạn thảo hồ sơ cấp Giấy Phép bán buôn rượu;

– Thay mặt doanh nghiệp làm các thủ tục xin cấp Giấy Phép bán buôn rượu;

– Trao đổi, cung cấp thông tin cho khách hàng trong tiến trình cấp Giấy Phép bán buôn rượu;

– Nhận và giao lại cho khách hàng Giấy Phép bán buôn rượu.

5 lý do nên sử dụng dịch vụ của luật thành đô
5 lý do nên sử dụng dịch vụ của Luật Thành Đô

Bài viết liên quan: Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp nhập khẩu rượu

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của Luật Thành Đô về Hồ sơ xin cấp giấy phép bán buôn rượu. Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn tổng đài trực tuyến số 1900.1958 để được giải đáp!