- Chuyên mục: Tin tức, Tư vấn giấy phép
- Ngày đăng:
- Tác giả: Luật sư Nguyễn Lâm Sơn
CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN THỦ TỤC XIN CẤP GIẤY PHÉP ĐƯA NGƯỜI VIỆT NAM ĐI LAO ĐỘNG Ở NƯỚC NGOÀI
I. Căn cứ pháp lý
1. Luật đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài năm 2020;
2. Nghị định số 112/2021/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
3. Thông tư số 21/2021/TT-BLĐTBXH hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
4. Các văn bản pháp luật khác có liên quan.
II. Các công việc liên quan đến việc xin cấp giấy phép
1. Thành lập doanh nghiệp:
Theo quy định của Luật doanh nghiệp năm 2020 và Nghị định số 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp.
2. Thực hiện thủ tục xin cấp phép
Theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020.
2.1 Điều kiện cấp giấy phép gồm: (quy định tại điều 10 Luật)
(1) Có vốn điều lệ từ 05 tỷ đồng trở lên; có chủ sở hữu, tất cả thành viên, cổ đông là nhà đầu tư trong nước theo quy định của Luật Đầu tư;
(2) Thực hiện ký quỹ 2.000.000.000 đồng (Hai tỷ đồng) tại một ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam
Đối với doanh nghiệp dịch vụ giao nhiệm vụ cho chi nhánh thực hiện hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng phải ký quỹ thêm 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng) đối với mỗi chi nhánh được giao nhiệm vụ.
(3) Có người đại diện theo pháp luật là công dân Việt Nam, trình độ từ đại học trở lên và có ít nhất 05 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng hoặc dịch vụ việc làm; không thuộc diện đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; không có án tích về một trong các tội xâm phạm an ninh quốc gia, các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con người, tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, tội quảng cáo gian dối, tội lừa dối khách hàng, tội tổ chức, môi giới cho người khác xuất cảnh, nhập cảnh hoặc ở lại Việt Nam trái phép, tội tổ chức, môi giới cho người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép, tội cưỡng ép người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép;
(4) Có tối thiểu 8 nhân viên nghiệp vụ đáp ứng một trong những tiêu chuẩn sau:
– Tốt nghiệp trình độ cao đẳng trở lên thuộc nhóm ngành đào tạo trong lĩnh vực pháp luật, nhân văn, dịch vụ xã hội, khoa học xã hội và hành vi hoặc kinh doanh và quản lý;
– Tốt nghiệp trình độ cao đẳng trở lên không thuộc nhóm ngành đào tạo trên và có ít nhất 02 năm kinh nghiệm về đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
Nhân viên nghiệp vụ phải có giao kết hợp đồng lao động và tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tại doanh nghiệp, trừ trường hợp không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
(5) Có cơ sở vật chất của doanh nghiệp hoặc được doanh nghiệp thuê ổn định để đáp ứng yêu cầu giáo dục định hướng cho người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
– Có phòng học và phòng nội trú cho ít nhất 100 học viên tại một thời điểm; có nơi sơ cứu, cấp cứu với trang thiết bị, phương tiện sơ cứu, cấp cứu;
– Phòng học có diện tích tối thiểu 1,4 m2/học viên, có trang thiết bị cơ bản phục vụ học tập;
– Phòng nội trú có diện tích tối thiểu 3,5 m2/học viên, có trang thiết bị cơ bản đảm bảo phục vụ sinh hoạt nội trú; bố trí không quá 12 học viên/phòng; khu vực nội trú bố trí tách biệt cho học viên nam và nữ, có đủ buồng tắm và nhà vệ sinh.
Trường hợp doanh nghiệp thuê cơ sở vật chất để tổ chức giáo dục định hướng thì thời hạn thuê phải còn ít nhất 02 năm tại thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.
(6) Có trang thông tin điện tử.
2.2 Hồ sơ xin cấp giấy phép gồm có:
(1) Văn bản đề nghị cấp Giấy phép của doanh nghiệp Luật Thành Đô cung cấp;
(2) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
(3) Giấy tờ chứng minh đủ điều kiện về vốn theo quy định (Luật Thành Đô có thể liên hệ xác nhận vốn nếu doanh nghiệp không có khả năng tài chính);
(4) Giấy xác nhận ký quỹ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp ký quỹ;
(5) Hồ sơ của người lãnh đạo điều hành hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài kèm theo giấy tờ chứng minh đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật;
(6) Danh sách trích ngang nhân viên nghiệp vụ kèm theo hồ sơ chứng minh đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật;
(7) Tài liệu chứng minh cơ sở vật chất của doanh nghiệp hoặc được doanh nghiệp thuê ổn định để đáp ứng yêu cầu giáo dục định hướng cho người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
(8) Ảnh chụp trang thông tin điện tử của doanh nghiệp.
III. Nộp hồ sơ nhận và bàn giao kết quả công việc
1. Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ xin cấp giấy phép
Doanh nghiệp nộp hồ sơ tại Cục quản lý lao động ngoài nước thuộc Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. Luật Thành Đô thay mặt doanh nghiệp liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền nộp hồ sơ nhận kết quả và bàn giao cho Khách hàng giấy phép
2. Thời hạn cấp giấy phép cho doanh nghiệp
Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội xem xét và cấp Giấy phép cho doanh nghiệp; trường hợp không cấp Giây phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Lệ phí cấp Giấy phép
Lệ phí cấp Giấy phép là 5 triệu đồng. Doanh nghiệp nộp lệ phí cấp Giấy phép tại thời điểm nhận Giấy phép.
Mọi vướng mắc pháp lý cần tư vấn xin vui lòng liên hệ CÔNG TY LUẬT THÀNH ĐÔ
ĐT: 0919 089 888
Email: luatsu@luatthanhdo.com.vn
Web: https://luatthanhdo.com
Trân trọng!
CÔNG TY LUẬT THÀNH ĐÔ
Vui lòng để lại thông tin liên hệ, chúng tôi sẽ gọi lại ngay cho bạn
- Hotline: 0919.089.888
- Tổng đài: 024 3789 8686
- luatsu@luatthanhdo.com.vn
CÙNG CHỦ ĐỀ
TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT



