Thủ tục xin giấy phép bán lẻ hàng hóa cho doanh nghiệp nước ngoài

Đối tượng thực hiện: Doanh nghiệp nước ngoài có nhu cầu xin giấy phép bán lẻ hàng hóa.

CĂN CỨ PHÁP LÝ

– Luật Thương mại 2005;

– Luật Quản lý Ngoại thương 2017;

– Nghị định số 09/2018/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Thương mại và Luật Quản lý Ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;

– Các văn bản pháp luật khác có liên quan

Thủ tục xin giấy phép bán lẻ hàng hóa cho doanh nghiệp nước ngoài
Thủ tục xin giấy phép bán lẻ hàng hóa cho doanh nghiệp nước ngoài

NỘI DUNG TƯ VẤN VỀ BÁN LẺ HÀNG HÓA CHO DOANH NGHIỆP NƯỚC NGOÀI

I. THỦ TỤC XIN GIẤY PHÉP BÁN LẺ HÀNG HÓA

1.1. Điều kiện xin cấp phép

a. Lập cơ sở bán lẻ thứ nhất

– Có kế hoạch về tài chính để lập cơ sở bán lẻ;

– Không còn nợ thuế quá hạn trong trường hợp đã được thành lập tại Việt Nam từ 01 năm trở lên;

– Địa điểm lập cơ sở bán lẻ phù hợp với quy hoạch có liên quan tại khu vực thị trường địa lý.

b.  Lập cơ sở bán lẻ ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất

* Trường hợp không phải thực hiện kiểm tra nhu cầu kinh tế (cơ sở bán lẻ đó có diện tích dưới 500 m2, được lập trong trung tâm thương mại và không thuộc loại hình cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini):

– Đáp ứng các điều kiện như lập cơ sở bán lẻ thứ nhất

* Trường hợp phải thực hiện kiểm tra nhu cầu kinh tế (Lập cơ sở bán lẻ ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất):

– Đáp ứng các điều kiện quy định đối với cơ sở bán lẻ thứ nhất;

– Đáp ứng tiêu chí Kiểm tra nhu cầu kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP. Bao gồm:

+ Quy mô của khu vực thị trường địa lý chịu ảnh hưởng khi cơ sở bán lẻ hoạt động;

+ Số lượng các cơ sở bán lẻ đang hoạt động trong khu vực thị trường địa lý;

+ Tác động của cơ sở bán lẻ tới sự ổn định của thị trường và hoạt động kinh doanh của các cơ sở bán lẻ, chợ truyền thống trong khu vực thị trường địa lý;

+  Ảnh hưởng của cơ sở bán lẻ tới mật độ giao thông, vệ sinh môi trường, phòng cháy chữa cháy trong khu vực thị trường địa lý;

+  Khả năng đóng góp của cơ sở bán lẻ đối với sự phát triển kinh tế – xã hội của khu vực thị trường địa lý, cụ thể:

  • Tạo việc làm cho lao động trong nước;
  • Đóng góp cho sự phát triển và hiện đại hóa ngành bán lẻ trong khu vực thị trường địa lý;
  • Cải thiện môi trường và điều kiện sống của dân cư trong khu vực thị trường địa lý;
  • Khả năng và mức độ đóng góp cho ngân sách nhà nước.

1.2. Quy trình Cấp giấy phép bán lẻ

* Quy trình thành lập cơ sở bán lẻ thứ nhất

Bước 1: Nộp 02 bộ hồ sơ đến Sở Công Thương theo một trong các cách thức sau:

  • Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Sở Công Thương
  • Qua đương bưu chính
  • Qua mạng điện tử

Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Công Thương kiểm tra và yêu cầu sửa đổi, bổ sung nếu hồ sơ chưa đủ và hợp lệ.

Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đủ và hợp lệ, Sở Công Thương kiểm tra việc đáp ứng điều kiện.

–  Trường hợp không đáp ứng điều kiện, Sở Công Thương có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;

– Trường hợp đáp ứng điều kiện, Cơ quan cấp Giấy phép gửi hồ sơ kèm văn bản lấy ý kiến Bộ Công Thương (Mẫu số 09 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 09/2018/NĐ-CP).

Bước 4: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Công Thương căn cứ vào nội dung tương ứng quy định tại Điều 25 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP để có văn bản chấp thuận cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ; trường hợp từ chối phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do (Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này).

Bước 5: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận của Bộ Công Thương, Cơ quan cấp Giấy phép cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ. Trường hợp Bộ Công Thương từ chối, Sở Công Thương  phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

* Trình tự cấp giấy phép thành lập cơ sở bán lẻ ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất thuộc trường hợp phải thực hiện ENT

Bước 1:  Hồ sơ 02 bộ gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc qua mạng điện tử (nếu đủ điều kiện áp dụng) đến Sở Công Thương.

Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Công Thương kiểm tra và yêu cầu sửa đổi, bổ sung nếu hồ sơ chưa đủ và hợp lệ.

Bước 3:  Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đủ và hợp lệ, Sở Công Thương kiểm tra việc đáp ứng điều kiện:

a) Trường hợp không đáp ứng điều kiện, Sở Công Thương có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;

b) Trường hợp đáp ứng điều kiện, Sở Công Thương đề xuất thành lập Hội đồng ENT theo quy định tại khoản 1 và 2 Điều 24 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP.

Bước 4. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị thành lập Hội đồng ENT, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng ENT.

Bước 5. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thành lập, Hội đồng ENT đánh giá các tiêu chí ENT quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP để Chủ tịch Hội đồng ENT có văn bản kết luận đề xuất.

Bước 6. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản kết luận đề xuất của Chủ tịch Hội đồng ENT:

a) Trường hợp văn bản kết luận đề xuất không cấp phép, Sở Công Thương có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;

b) Trường hợp văn bản kết luận đề xuất cấp phép, Sở Công Thương gửi hồ sơ kèm văn bản lấy ý kiến Bộ Công Thương theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 8 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP (Mẫu số 09 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này).

Bước 7. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Công Thương căn cứ vào nội dung tương ứng quy định tại Điều 25 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP để có văn bản chấp thuận cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ; trường hợp từ chối phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do (Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này).

Bước 8. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận của Bộ Công Thương, Sở Công Thương cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ. Trường hợp Bộ Công Thương từ chối, Sở Công Thương phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

1.3. Hồ sơ cấp giấy phép lập cơ sở bán lẻ

(1) Đơn đề nghị cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ (Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này).

(2)  Bản giải trình có nội dung:

a) Địa điểm lập cơ sở bán lẻ: Địa chỉ cơ sở bán lẻ; mô tả khu vực chung, có liên quan và khu vực sử dụng để lập cơ sở bán lẻ; giải trình việc đáp ứng điều kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 22 Nghị định này; kèm theo tài liệu về địa điểm lập cơ sở bán lẻ;

b) Kế hoạch kinh doanh tại cơ sở bán lẻ: Trình bày kế hoạch kinh doanh và phát triển thị trường; nhu cầu về lao động; đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của kế hoạch kinh doanh;

c) Kế hoạch tài chính cho việc lập cơ sở bán lẻ: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm gần nhất trong trường hợp đã thành lập ở Việt Nam từ 01 năm trở lên; giải trình về vốn, nguồn vốn và phương án huy động vốn; kèm theo tài liệu về tài chính.

(3) Tài liệu của cơ quan thuế chứng minh không còn nợ thuế quá hạn.

(4) Bản sao: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án lập cơ sở bán lẻ (nếu có), Giấy phép kinh doanh.

(5) Bản giải trình các tiêu chí ENT, trong trường hợp phải thực hiện ENT.

1.4. Tài liệu khách hàng cần cung cấp

STT THÔNG TIN,  TÀI LIỆU GHI CHÚ
1. Tài liệu pháp lý chứng minh quyền sử dụng/sở hữu địa điểm bán lẻ (Hợp đồng thuê địa điểm/Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất). Bản sao
2. Bản vẽ mô tả khu vực chung, có liên quan đến khu vực sử dụng làm cơ sở bán lẻ và xác nhận phù hợp với quy hoạch có liên quan tại khu vực thị trường địa lý. Bản sao

Khách hàng cung cấp

3. Báo cáo tài chính của năm gần nhất trong trường hợp đã thành lập ở Việt Nam từ 01 năm trở lên Bản sao
4. Tài liệu tài chính: Xác nhận số dư tài khoản ngân hàng Bản sao

Khách hàng cung cấp

5. Xác nhận của thuế không còn nợ thuế quá hạn Bản sao
6. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án lập cơ sở bán lẻ (nếu có), Giấy phép kinh doanh. Bản sao
7. Tài liệu ENT (nếu thuộc trường hợp thực hiện ENT): môi trường, phòng cháy chữa cháy, mật độ giao thông, thị trường Bản sao

II. Các công việc Luật Thành Đô thực hiện

– Tư vấn và giải đáp các vướng mắc của Quý khách hàng về Thủ tục xin cấp giấy phép bán lẻ cho thương nhân nước ngoài;

– Chuẩn bị toàn bộ hồ sơ theo quy định của pháp luật;

– Trực tiếp nộp hồ sơ, xử lý hồ sơ và làm việc với cơ quan có thẩm quyền;

– Nhận và bàn giao kết quả cho khách hàng;

1.6. Thời gian giải quyết: 30-60  ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ.

1.7. Phí dịch vụ: Liên hệ

Lưu ý:

– Phí dịch vụ trên áp dụng đối với trường hợp khách hàng đáp ứng đủ điều kiện theo quy định và thực hiện thủ tục tại Hà Nội;

– Phí dịch vụ trên là phí dịch vụ trọn gói, nhưng chưa bao gồm 10% VAT;

– Phí dịch vụ trên áp dụng đối với khách hàng sử dụng dịch vụ trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhận được báo phí;

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật Thành Đô về yêu cầu tư vấn của Quý khách hàng. Nếu còn thắc mắc cần được tư vấn, Quý khách hàng vui lòng liên hệ tới Công ty Luật Thành Đô để được giải đáp.

Trân trọng./.

Nơi nhận:

– Như K/g;

– Lưu vt.

CÔNG TY LUẬT THÀNH ĐÔ

Giám đốc

 

 

 

Ls. Nguyễn Lâm Sơn

5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý Luật Thành Đô