Quyết định chủ trương đầu tư hiện nay được pháp luật trao quyền cho Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tùy thuộc vào quy mô của dự án. Trường hợp phải xin quyết định chủ trương đầu tư, chủ đầu tư phải thực hiện thủ tục xin quyết định chủ trương đầu tư. Để Quý khách nắm được thủ tục này, Luật Thành Đô trân trọng gửi tới Quý khách bài viết: “Thủ tục xin quyết định chủ trương đầu tư”.

Thủ tục xin quyết định chủ trương đầu tư
Thủ tục xin quyết định chủ trương đầu tư

I. CƠ SỞ PHÁP LÝ

– Luật đầu tư số 61/2020/QH14;

– Các văn bản pháp luật khác có liên quan.

II. CÁC TRƯỜNG HỢP PHẢI XIN QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ

Đối với một số dự án quan trọng hoặc có khả năng ảnh hưởng đến tình hình kinh tế- xã hội – môi trường của cả nước hoặc của một khu vực, trước khi thực hiện, chủ đầu tư phải xin quyết định chủ trương đầu tư. Theo quy định pháp luật hiện hành, tùy thuộc vào tính chất và quy mô của dự án, nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục xin quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội hoặc Thủ tướng Chính phủ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Để xác định dự án có thuộc trường hợp phải xin quyết định chủ trương đầu tư, trường hợp phải xin quyết định chủ trương đầu tư thì dự án thuộc thẩm quyền quyết định của cơ quan nào, Quý khách hàng vui lòng tham khảo tại bài viết “Các trường hợp phải xin quyết định chủ trương đầu tư” hoặc liên hệ trực tiếp với Luật Thành Đô để được hướng dẫn.

III. THỦ TỤC XIN QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ

3.1. Hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư do chủ đầu tư thực hiện

a) Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư, gồm cả cam kết chịu mọi chi phí, rủi ro nếu dự án không được chấp thuận;

b) Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;

c) Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư gồm ít nhất một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

d) Đề xuất dự án đầu tư gồm các nội dung chủ yếu sau: nhà đầu tư hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ thực hiện, thông tin về hiện trạng sử dụng đất tại địa điểm thực hiện dự án và đề xuất nhu cầu sử dụng đất (nếu có), nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án, đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

Trường hợp pháp luật về xây dựng quy định lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thì nhà đầu tư được nộp báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thay cho đề xuất dự án đầu tư;

đ) Trường hợp dự án đầu tư không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

e) Nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định, lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;

g) Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;

h) Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có).

3.2. Trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư

a. Trình tự, thủ tục xin chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội

– Chủ đầu tư nộp hồ sơ gồm các nội dung tại mục 1 Bài viết này gửi cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

– Chậm nhất là 60 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội, Chính phủ lập và gửi hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đến cơ quan chủ trì thẩm tra của Quốc hội. Chính phủ và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu phục vụ cho việc thẩm tra; giải trình về những vấn đề thuộc nội dung dự án đầu tư khi cơ quan chủ trì thẩm tra của Quốc hội yêu cầu.

– Quốc hội xem xét, thông qua nghị quyết về chấp thuận chủ trương đầu tư và thông báo cho chủ đầu tư.

b. Trình tự, thủ tục xin chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ

– Chủ đầu tư nộp hồ sơ gồm các nội dung tại mục 1 Bài viết này gửi cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

– Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của cơ quan nhà nước có liên quan đến nội dung thẩm định.

– Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến thẩm định về nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

– Trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thẩm định hồ sơ và lập báo cáo thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư.

– Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận chủ trương đầu tư và thông báo cho chủ đầu tư.

c. Trình tự, thủ tục xin chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

– Chủ đầu tư nộp hồ sơ gồm các nội dung tại mục 1 Bài viết này gửi cho cơ quan đăng ký đầu tư.

– Trong thời hạn 35 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan đăng ký đầu tư phải thông báo kết quả cho nhà đầu tư.

5 lý do nên sử dụng dịch vụ của luật thành đô
5 lý do nên sử dụng dịch vụ của luật thành đô

Bài viết tham khảo: Thủ tục xin giấy chứng nhận đầu tư:

https://luatthanhdo.com/tu-van-thu-tuc-cap-giay-chung-nhan-dau-tu

Các hình thức hỗ trợ đầu tư tại Việt Nam

Trên đây là toàn bộ thủ tục xin quyết định chủ trương đầu tư, nếu Quý khách có bất cứ vướng mắc liên quan vui lòng liên hệ với Luật Thành Đô để được biết thêm chi tiết.