Hiện nay, hình thức hộ kinh doanh cá thể là một thành phần không thể thiếu trong nền kinh tế quốc dân. Với quy mô vừa và nhỏ, phù hợp với nhiều đối tượng, hình thức hộ kinh doanh ngày càng phổ biến, đem lại thu nhập tương đối cho người dân. Tuy nhiên nhiều người còn thắc mắc về nghĩa vụ thuế của hộ kinh doanh. Để làm rõ các loại thuế, lệ phí mà hộ kinh doanh phải nộp, Luật Thành Đô xin tư vấn thông qua bài viết sau:

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

– Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14

– Nghị định số 126/2020/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý thuế

– Nghị định số 139/2016/NĐ-CP Quy định về lệ phí môn bài

– Nghị định số 22/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 139/2016/NĐ-CP  Quy định về lệ phí môn bài

– Thông tư số 92/2015/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện thuế GTGT và thuế TNCN đối với cá nhân cư trú có hoat động kinh doanh, hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về Thuế TNCN quy định tại Luật sửa đổi bổ sung một số điều của các Luật về thuế và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP.

– Nghị định 01/2021/NĐ-CP Về đăng ký doanh nghiệp

II. HỘ KINH DOANH CÁ THỂ LÀ GÌ?

Hộ kinh doanh cá thể là mô hình kinh doanh hộ gia đình rất phổ biến hiện nay. Theo khoản 1 Điều 79 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ.

Trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh thì ủy quyền cho một thành viên làm đại diện hộ kinh doanh. Cá nhân đăng ký hộ kinh doanh, người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm đại diện hộ kinh doanh là chủ hộ kinh doanh.

Hộ kinh doanh cá thể phải nộp những loại thuế nào?
Hộ kinh doanh cá thể phải nộp những loại thuế nào?

III. HỘ KINH DOANH CÁ THỂ PHẢI NỘP NHỮNG LOẠI THUẾ NÀO?

Theo quy định của pháp luật thuế hiện hành, hộ kinh doanh cá thể chịu ba loại thuế, lệ phí gồm: lệ phí môn bài, thuế GTGT và thuế TNCN. Cụ thể như sau:

3.1. Lệ phí môn bài

Theo Khoản 1 Điều 3, khoản 2 Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP và theo Điểm c, Khoản 1, Điều 1 Nghị định 22/2020/NĐ-CP, mức thu lệ phí môn bài đối với hộ kinh doanh được quy định như sau:

Trường hợp Mức lệ phí môn bài
Doanh thu trên 500 triệu đồng/năm 1.000.000 đồng/năm
Doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm 500.000 đồng/năm
Doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm 300.000 đồng/năm
Doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống Miễn lệ phí môn bài
Cá nhân, hộ gia đình kinh doanh không thường xuyên, không có địa điểm cố định
Hộ kinh doanh sản xuất muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy hải sản, dịch vụ hậu cần nghề cá
Hộ kinh doanh thành lập sau ngày 25/02/2020 (Nghị định 22/2020/NĐ-CP có hiệu lực) Miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập hoặc ra hoạt động sản xuất, kinh doanh (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12)

Lưu ý:

+) Hộ gia đình sản xuất kinh doanh hoặc mới thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong thời gian của 6 tháng đầu năm thì nộp mức lệ phí môn bài cả năm; nếu thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong thời gian 6 tháng cuối năm thì nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm.

+) Hộ gia đình sản xuất, kinh doanh nhưng không kê khai lệ phí môn bài thì phải nộp mức lệ phí môn bài cả năm, không phân biệt thời điểm phát hiện là của 6 tháng đầu năm hay 6 tháng cuối năm.

3.2. Thuế GTGT và thuế TNCN

Theo khoản 2 Điều 1 Thông tư số 92/2015/TT-BTC, hộ kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống được miễn thuế GTGT và thuế TNCN.

Đối với hộ gia đình doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở lên, thuế TNCN và thuế GTGT được tính như sau:

Theo khoản 2 Điều 2 Thông tư 92/2015/TT-BTC, căn cứ tính thuế đối với cá nhân nộp thuế khoán là doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu.

a) Doanh thu tính thuế

– Doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNCN là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.

– Trường hợp hộ kinh doanh nộp thuế khoán có sử dụng hóa đơn của cơ quan thuế thì doanh thu tính thuế được căn cứ theo doanh thu khoán và doanh thu trên hóa đơn.

– Trường hợp hộ kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế khoán hoặc xác định không phù hợp thực tế thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu tính thuế khoán theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

b) Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu

Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu gồm tỷ lệ thuế GTGT và tỷ lệ thuế TNCN áp dụng đối với từng lĩnh vực ngành nghề như sau:

– Phân phối, cung cấp hàng hóa: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 1%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 0,5%.

– Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 5%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 2%.

– Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 3%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1,5%.

– Hoạt động kinh doanh khác: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 2%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1%.

Chi tiết danh mục ngành nghề để áp dụng tỷ lệ thuế giá trị gia tăng, tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn tại Phụ lục số 01 ban hành kèm Thông tư 92/2015/TT-BTC.

  Lưu ý: Trường hợp hộ kinh doanh nhiều lĩnh vực, ngành nghề thì thực hiện khai và tính thuế theo tỷ lệ thuế tính trên doanh thu áp dụng đối với từng lĩnh vực, ngành nghề. Trường hợp hộ kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế của từng lĩnh vực, ngành nghề hoặc xác định không phù hợp với thực tế kinh doanh thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu tính thuế khoán của từng lĩnh vực, ngành nghề theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

c) Các trường hợp giảm thuế khoán

(1) Cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán ngừng/nghỉ kinh doanh

+)  Trường hợp nghỉ liên tục từ trọn 01 (một) tháng (từ ngày mùng 01 đến hết ngày cuối cùng của tháng đó) trở lên được giảm 1/3 số thuế khoán phải nộp của quý;

+) Trường hợp nghỉ liên tục trọn 02 (hai) tháng trở lên được giảm 2/3 số thuế khoán phải nộp của quý

+) Trường hợp nghỉ trọn quý được giảm toàn bộ số thuế khoán phải nộp của quý.

+) Trường hợp hộ kinh doanh ngừng/nghỉ kinh doanh không trọn tháng thì không được giảm thuế khoán phải nộp của tháng.

(2) Cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán bị thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo

Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán bị thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo thì gửi văn bản đề nghị miễn (giảm) thuế theo mẫu số 01/MGTH ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC đến cơ quan thuế chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

(3) Cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán chuyển đổi hình thức khai thuế

Cá nhân kinh doanh đang nộp thuế theo phương pháp khoán nếu có yêu cầu chuyển đổi hình thức khai thuế theo từng lần phát sinh thì cơ quan thuế chấm dứt quản lý thuế đối với cá nhân theo phương pháp khoán và thực hiện thủ tục giảm thuế khoán theo hướng dẫn như với cá nhân ngừng/nghỉ kinh doanh đối với số tháng không nộp thuế theo phương pháp khoán.

5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý của Luật Thành Đô

Bài viết liên quan chủ đề Hộ kinh doanh cá thể:

Hướng dẫn thủ tục đăng ký thành lập hộ kinh doanh

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề hộ kinh doanh cá thể phải nộp những loại thuế nào? Nếu quý bạn đọc còn có những băn khoăn, vướng mắc liên quan đến vấn đề này, vui lòng liên hệ qua Tổng đài tư vấn pháp luật 0919.089.888 của Luật Thành Đô để được tư vấn chi tiết./.