Trong quá trình hội nhập, nhiều thương nhân đang có xu hướng phát triển công ty bằng việc thành lập các chi nhánh. Tuy nhiên trong quá trình hoạt động, có thể vì nhiều lý do mà nhiều thương nhân lựa chọn thay đổi chi nhánh của mình. Vậy để thay đổi chi nhánh, thương nhân nước ngoài cần chuẩn bị những giấy tờ gì? Thủ tục tiến hành ra sao? Mời quý khách hàng tham khảo bài viết “Thủ tục thay đổi chi nhánh của thương nhân nước ngoài” dưới đây của Luật Thành Đô.

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

– Luật Thương mại 2005;

– Luật Doanh nghiệp năm 2020;

– Nghị định 07/2016/NĐ-CP quy định chi tiết về văn phòng đại diện và chi nhánh của doanh nghiệp nước ngoài;

Thủ tục thay đổi chi nhánh của thương nhân nước ngoài
Thủ tục thay đổi chi nhánh của thương nhân nước ngoài

II. CÁC TRƯỜNG HỢP THAY ĐỔI CHI NHÁNH CỦA THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI

2.1. Các trường hợp điều chỉnh Giấy phép thành lập Chi nhánh

Trong trường hợp thay đổi chi nhánh, thương nhân nước ngoài phải làm thủ tục điều chỉnh Giấy phép thành lập Chi nhánh. Cụ thể quy định tại tại Điều 15 Nghị định 07/2016/NĐ-CP: Thương nhân nước ngoài phải làm thủ tục điều chỉnh Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Giấy phép thành lập Chi nhánh trong những trường hợp sau:

– Thay đổi tên gọi hoặc địa chỉ đặt trụ sở của thương nhân nước ngoài.

– Thay đổi nội dung hoạt động của thương nhân nước ngoài có liên quan trực tiếp đến nội dung hoạt động của Chi nhánh tại Việt Nam.

– Thay đổi người đứng đầu Chi nhánh của thương nhân nước ngoài.

– Thay đổi tên gọi của Chi nhánh.

– Thay đổi nội dung hoạt động của Chi nhánh.

– Thay đổi địa chỉ đặt trụ sở Chi nhánh của thương nhân nước ngoài.

2.2. Trường hợp cấp lại Giấy phép thành lập Chi nhánh

Thương nhân nước ngoài làm thủ tục cấp lại Giấy phép thành lập Chi nhánh trong Giấy phép thành lập Chi nhánh bị mất, bị hủy hoại, bị hư hỏng hoặc bị tiêu hủy dưới mọi hình thức.

III. THỦ TỤC THAY ĐỔI CHI NHÁNH CỦA THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI

3.1. Hồ sơ thay đổi chi nhánh của thương nhân nước ngoài

Hồ sơ thay đổi Chi nhánh của thương nhân nước ngoài gồm:

(1) Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy phép thành lập Chi nhánh theo mẫu của Bộ Công Thương do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký;

(2) Các tài liệu chứng minh về nội dung thay đổi, gồm:

– Trong trường hợp thay đổi tên gọi hoặc địa chỉ đặt trụ sở của thương nhân nước ngoài cấn tài liệu sau: Bản sao tài liệu pháp lý do cơ quan có thẩm quyền cấp chứng minh sự thay đổi tên gọi hoặc địa chỉ đặt trụ sở của thương nhân nước ngoài.

–  Trong trưòng hợp thay đổi nội dung hoạt động của thương nhân nước ngoài có liên quan trực tiếp đến nội dung hoạt động của Chi nhánh tại Việt Nam cần tài liệu sau: Bản sao tài liệu pháp lý do cơ quan có thẩm quyền cấp chứng minh sự thay đổi nội dung hoạt động của thương nhân nước ngoài.

– Trong trường hợp thay đổi người đứng đầu Chi nhánh của thương nhân nước ngoài cần tài liệu sau: 

+ Văn bản của thương nhân nước ngoài cử/bổ nhiệm người đứng đầu mới của Chi nhánh; 

+ Bản sao  hợp lệ hộ chiếu hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (nếu là người Việt Nam) hoặc bản sao hợp lệ hộ chiếu (nếu là người nước ngoài) của người đứng đầu mới của Chi nhánh; 

+ Giấy tờ chứng minh người đứng đầu cũ của Chi nhánh đã thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân đến thời điểm thay đổi.

– Trong trường hợp thay đổi địa chỉ đặt trụ sở của Chi nhánh trong một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc trong khu vực địa lý thuộc phạm vi quản lý của một Ban quản lý cần tài liệu sau: 

+ Bản sao biên bản ghi nhớ hoặc thỏa thuận thuê địa điểm hoặc bản sao tài liệu chứng minh thương nhân có quyền khai thác, sử dụng địa điểm để đặt trụ sở Chi nhánh; 

+ Bản sao tài liệu về địa điểm dự kiến đặt trụ sở Chi nhánh: Địa điểm đặt trụ sở Chi nhánh của thương nhân nước ngoài phải phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam về điều kiện an ninh, trật tự, an toàn vệ sinh lao động và các điều kiện khác theo quy định của pháp luật có liên quan

 (3) Giấy phép thành lập Chi nhánh (Bản chính).

Thương nhân nước ngoài nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu đủ điều kiện áp dụng) đến Cơ quan cấp Giấy phép.

Lưu ý: Các tài liệu chứng minh nội dung thay đổi nếu trên (đối với trường hợp văn bản của thương nhân nước ngoài cử/bổ nhiệm người đứng đầu mới của Chi nhánh bằng tiếng nước ngoài và bản sao hộ chiếu của người đứng đầu mới của Chi nhánh là người nước ngoài) phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam. 

3.2. Trình tự thực hiện thủ tục thay đổi chi nhánh của thương nhân nước ngoài

Bước 1. Nộp hồ sơ thay đổi chi nhánh của thương nhân nước ngoài

Trong thời hạn 60 ngày làm việc kể từ ngày có sự thay đổi Chi nhánh của thương nhân nước ngoài, thương nhân nước ngoài phải tiến hành thủ tục thay đổi Chi nhánh.

Thương nhân nước ngoài nộp hồ sơ thay đổi chi nhánh trực tiếp hoặc có thể gửi qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu đủ điều kiện áp dụng) đến Cơ quan cấp Giấy phép.

Bước 2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận, thẩm định và xử lý hồ sơ

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép thành lập chi nhánh mới cho thương  nhân nước ngoài.

Trong trường hợp việc thay đổi Chi nhánh của thương nhân nước ngoài không phù hợp với cam kết của Việt Nam hoặc thương nhân nước ngoài không thuộc quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, thì việc thành lập Chi nhánh phải được sự chấp thuận của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý chuyên ngành (sau đây gọi chung là Bộ trưởng Bộ quản lý chuyên ngành) 

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp Giấy phép điều chỉnh hoặc không điều chỉnh Giấy phép thành lập Chi nhánh. Trong trường hợp không điều chỉnh phải có thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý Luật Thành Đô

Bài viết liên quan:

Chi nhánh là gì, chức năng hoạt động của chi nhánh

Với các thông tin về việc “Thủ tục thay đổi chi nhánh của thương nhân nước ngoài” mà Luật Thành Đô trình bày trên, hy vọng sẽ giúp ích cho Quý khách hàng. Trân trọng cảm ơn Quý khách hàng đã quan tâm và tin dùng dịch vụ pháp lý của Luật Thành Đô.