Cam kết 02 là mẫu cam kết mà cá nhân cam kết thu nhập trong năm tính thuế chưa đến mức phải khấu trừ thuế để tổ chức chi trả thu nhập tạm thời chưa khấu trừ thuế tại thời điểm chi trả thu nhập. Tuy nhiên không phải ai cũng hiểu rõ điều kiện và cách làm cam kết này như thế nào. Trong bài viết dưới đây, Luật Thành Đô sẽ giúp các bạn tìm hiểu về vấn đề này.

I. CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ CAM KẾT KHÔNG KHẤU TRỪ THUẾ

– Thông tư 111/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Luật thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân

– Thông tư số 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế

Khi nào được làm cam kết không khấu trừ thuế
Khi nào được làm cam kết không khấu trừ thuế

II. KHI NÀO ĐƯỢC LÀM CAM KẾT 02?

Điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định:

i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác

Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.

Cá nhân làm cam kết theo hướng dẫn tại điểm này phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết.

Theo quy định trên, ta thấy, cá nhân bị khấu trừ thuế 10% trên thu nhập trong trường hợp sau:

– Cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng.

– Có tổng mức trả thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần trở lên.

Cá nhân được trả thu nhập có thể làm cam kết tạm thời không khấu trừ thuế thu nhập cá nhân khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

– Cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng.

– Có tổng mức trả thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần trở lên.

– Chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế 10% như trên

– Tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế (132.000.000 đồng/năm)

– Có mã số thuế tại thời điểm cam kết.

III. MẪU CAM KẾT 02

Mẫu số: 02/CK-TNCN (Ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BẢN CAM KẾT

(Áp dụng cho cá nhân chưa đến mức thu nhập chịu thuế TNCN)

 

Kính gửi: (Tên tổ chức, cá nhân trả thu thập)…………………………………..

  1. Tên tôi là:…………………………………………………………………………………..
  2.  Mã số thuế:
  3. Tôi cam kết rằng, trong năm….. tôi chỉ có thu nhập duy nhất tại……(tên tổ chức, cá nhân trả thu nhập)……………………. nhưng ước tính tổng thu nhập không quá…..(*)….. triệu đồng (ghi bằng chữ…………………… ) nên không đến mức phải nộp thuế TNCN.Số CMND/hộ chiếu:………….. Ngày cấp:……….. Nơi cấp:……………………
  4. Địa chỉ cư trú:……………………………………………………………………………..
  5. Tên tổ chức, cá nhân trả thu nhập:…………………………………………………

Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./.

…., ngày …… tháng …… năm……….

    CÁ NHÂN CAM KẾT

     (Ký, ghi rõ họ tên)

 

Ghi chú: (*) Số tiền khai tại mục này được xác định bằng mức giảm trừ gia cảnh được tính trong năm:VD:

– Trường hợp người cam kết không có người phụ thuộc: số tiền khai là 11 triệu đồng x 12 tháng = 132 triệu đồng.

– Trường hợp người cam kết có 01 người phụ thuộc thực tế phải nuôi dưỡng trong năm là 10 tháng:

Số tiền khai = 132 triệu đồng + 4,4 triệu đồng x 10 tháng = 176 triệu đồng

 

5 lý do nên sử dụng dịch vụ của luật thành đô
5 lý do nên sử dụng dịch vụ của luật thành đô

Bài viết cùng chủ đề Khi nào được làm cam kết không khấu trừ thuế thu nhập:

Thuế GTGT là gì ? Đối tượng chịu thuế GTGT

Phân biệt thuế và lệ phí

Trên đây là ý kiến tư vấn của Luật Thành Đô, mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 1900 1958 để được hỗ trợ giải đáp.