Tặng cho quyền sử dụng đất có thể hiểu là sự thỏa thuận của các bên, theo đó bên tặng cho chuyển giao quyền sử dụng đất của mình cho người khác mà không yêu cầu trả tiền. Hiện nay, việc tặng cho quyền sử dụng đất diễn ra tương đối nhiều, phổ biến nhất là tặng cho đất giữa cha mẹ và con cái. Tuy nhiên, nhiều người còn chưa nắm rõ các nghĩa vụ thuế khi thực hiện tặng cho đất và nhà đất, cụ thể là vấn đề nộp thuế thu nhập cá nhân.

Để giải đáp thắc mắc trên, Luật Thành Đô xin tư vấn thông qua bài viết sau: Tặng cho quyền sử dụng đất có phải nộp thuế thu nhập cá nhân không?

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

– Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12, sửa đổi bổ sung bởi Luật số 26/2012/QH13 và Luật số 71/2014/QH13.

– Nghị định số 65/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân.

– Thông tư số 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân.

Tặng cho quyền sử dụng đất có phải nộp thuế thu nhập cá nhân không?
Tặng cho quyền sử dụng đất có phải nộp thuế thu nhập cá nhân không?

II. TẶNG CHO QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CÓ PHẢI NỘP THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN KHÔNG?

Thuế thu nhập cá nhân được hiểu là khoản tiền thuế mà người có thu nhập phải trích một phần từ tiền lương hoặc từ các nguồn thu khác (ví dụ: đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản, trúng thưởng…) để nộp vào ngân sách nhà nước sau khi đã tính các khoản được giảm trừ.

Theo khoản 10 Điều 3 và Khoản 1 Điều 18 Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007, thu nhập từ nhận tặng cho bất động sản (bao gồm cả nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai) có giá trị vượt trên 10 triệu đồng là đối tượng chịu thuế thu nhập cá nhân.

Kỳ tính thuế trong trường hợp này được xác định trên cơ sở từng lần được tặng cho về quyền sử dụng đất, nhà ở gắn liền với đất (Theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 7 Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007).

Đồng thời, theo quy định tại Khoản 2 Điều 18 Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007, thời điểm xác định thu nhập chịu thuế trong tặng cho quyền sử dụng đất, sở hữu nhà chính là từ lúc tổ chức, cá nhân tặng cho đối tượng nộp thuế.

Tuy nhiên, theo khoản 4 điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân, người nhận tặng cho quyền sử dụng đất sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân trong những trường hợp sau:

(1) Tặng cho giữa vợ với chồng

(2) Tặng cho giữa cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể

(3) Tặng cho giữa ông nội bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại

(4) Tặng cho giữa anh chị em ruột với nhau.

Như vậy, nhận tặng cho quyền sử dụng đất có giá trị trên 10 triệu đồng mà không thuộc các trường hợp miễn thuế nêu trên, cá nhân sẽ phải nộp thuế thu nhập cá nhân theo đúng quy định pháp luật.

III. CĂN CỨ TÍNH THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TỪ NHẬN TẶNG CHO QUYỀN SỬ DỤNG NHÀ ĐẤT

Theo quy định tại Điều 18 Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007, hướng dẫn bởi Điều 1 Thông tư số 111/2013/TT-BT,  thuế thu nhập cá nhân từ nhận tặng cho quyền sử dụng nhà đất được xác định như sau:

Thuế thu nhập cá nhân = Thu nhập tính thuế (1)  x  Thuế suất (2)

Trong đó:

(1) Thu nhập tính thuế: Thu nhập tính thuế được xác định trên cơ sở giá trị của tài sản nhận tặng cho là quyền sử dụng đất, nhà ở, cụ thể như sau:

+) Đối với bất động sản là giá trị quyền sử dụng đất thì phần giá trị quyền sử dụng đất được xác định căn cứ vào Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm cá nhân làm thủ tục đăng ký quyền sử dụng bất động sản.

+) Đối với bất động sản là nhà và công trình kiến trúc trên đất thì giá trị bất động sản được xác định căn cứ vào quy định của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền về phân loại giá trị nhà; quy định tiêu chuẩn, định mức xây dựng cơ bản do cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền ban hành; giá trị còn lại của nhà, công trình kiến trúc tại thời điểm làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu.

+) Trường hợp không xác định được theo quy định trên thì căn cứ vào giá tính lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.

Lưu ý: Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ nhận tặng cho quyền sử dụng đất là thời điểm cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản nhận tặng cho.

(2) Thuế suất: Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thừa kế, quà tặng được áp dụng theo Biểu thuế toàn phần với thuế suất là 10%.

5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý của Luật Thành Đô

Trên đây là tư vấn của công ty Luật Thành Đô về chủ đề thuế thu nhập cá nhân đối với trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất. Nếu còn thắc mắc cần được giải đáp quý khách hàng vui lòng liên hệ tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến để được tư vấn và hỗ trợ tốt nhất.