Các cá nhân muốn tham gia vào các hoạt động xây dựng một cách độc lập với vai trò là giám đốc quản lý hay chủ nhiệm, chủ trì… phải được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng. Chứng chỉ này là bản đánh giá của cơ quan có thẩm quyền đối với cá nhân có đủ điều kiện để tham gia vào các hoạt động xây dựng.

Trên thực tế, khi tiến hành làm hồ sơ xin cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng các cá nhân, tổ chức đã gặp không ít khó khăn và vướng mắc. Sau đây Luật Thành Đô xin tư vấn về hồ sơ, thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng theo pháp luật hiện hành:

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

– Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, sửa đổi bởi Luật số 62/2020/QH14

– Nghị định số 15/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng

– Thông tư số 172/2016/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng

II. ĐIỀU KIỆN CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG

* Về đối tượng được cấp:

Theo Điều 149 Luật Xây dựng, chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng là văn bản xác nhận năng lực hành nghề, do Bộ Xây dựng hoặc Sở Xây dựng cấp cho cá nhân quy định tại khoản 3 Điều 148 của Luật này có đủ trình độ chuyên môn và kinh nghiệm nghề nghiệp về lĩnh vực hành nghề.

Cụ thể, các chức danh, cá nhân hành nghề xây dựng phải có chứng chỉ gồm:

+) Giám đốc quản lý dự án đầu tư xây dựng;

+) Chủ nhiệm, chủ trì lập thiết kế quy hoạch xây dựng;

+) Chủ nhiệm khảo sát xây dựng; chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng;

+) Tư vấn giám sát thi công xây dựng;

+) Chủ trì lập, thẩm tra và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

Thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng (ảnh minh họa)
Thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng (ảnh minh họa)

* Về điều kiện được cấp:

Theo điều 66 Nghị định 15/2021/NĐ-CP, cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng phải đáp ứng các điều kiện sau:

– Có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; có giấy tờ về cư trú hoặc giấy phép lao động tại Việt Nam đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

– Có trình độ chuyên môn được đào tạo, thời gian và kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề như sau:

+) Hạng I; Có trình độ đại học thuộc chuyên ngành phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 07 năm trở lên;

+) Hạng II: Có trình độ đại học thuộc chuyên ngành phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 04 năm trở lên;

+) Hạng III: Có trình độ chuyên môn phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 02 năm trở lên đối với cá nhân có trình độ đại học; từ 03 năm trở lên đối với cá nhân có trình độ cao đẳng hoặc trung cấp.

– Đạt yêu cầu sát hạch đối với lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.

III. THỦ TỤC CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ XÂY DỰNG

3.1. Thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng

Theo Điều 64 Nghị định 15/2021/NĐ-CP, thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng được quy định như sau:

– Cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ Xây dựng cấp chứng chỉ hành nghề hạng I (Cục Quản lý hoạt động xây dựng thuộc Bộ Xây dựng).

– Sở Xây dựng cấp chứng chỉ hành nghề hạng II, hạng III.

– Tổ chức xã hội – nghề nghiệp được công nhận cấp chứng chỉ hành nghề hạng II, hạng III cho cá nhân là hội viên, thành viên của mình. Tổ chức xã hội – nghề nghiệp được công nhận đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề khi đáp ứng các yêu cầu sau:

+) Có lĩnh vực hoạt động liên quan đến hoạt động xây dựng, có phạm vi hoạt động trên cả nước.

+) Đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hội và phê duyệt điều lệ hội.

+) Đáp ứng đầy đủ cơ sở vật chất phục vụ tổ chức sát hạch.

3.2. Hồ sơ cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng

Căn cứ Điều 76 Nghị định 15/2021/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng lần đầu bao gồm:

(1) Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề theo Mẫu số 01 Phụ lục IV Nghị định này;

(2) 02 ảnh màu cỡ 4 x 6 cm và tệp tin ảnh có nền màu trắng chân dung của người đề nghị được chụp trong thời gian không quá 06 tháng;

(3) Văn bằng do cơ sở đào tạo hợp pháp cấp phù hợp với loại, hạng chứng chỉ đề nghị cấp

Đối với văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp, phải là bản được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định và phải có bản dịch sang tiếng Việt được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam;

(4) Chứng chỉ hành nghề đã được cơ quan có thẩm quyền cấp trong trường hợp đề nghị điều chỉnh hạng, gia hạn chứng chỉ hành nghề;

(5) Các quyết định phân công công việc (giao nhiệm vụ) của tổ chức cho cá nhân hoặc văn bản xác nhận của đại diện theo pháp luật của chủ đầu tư về các công việc tiêu biểu mà cá nhân đã hoàn thành theo nội dung kê khai. Người ký xác nhận phải chịu trách nhiệm về sự trung thực của nội dung xác nhận. Trường hợp cá nhân hành nghề độc lập thì phải có hợp đồng và biên bản nghiệm thu các công việc thực hiện tiêu biểu đã kê khai;

(6) Giấy tờ hợp pháp về cư trú hoặc giấy phép lao động do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với trường hợp cá nhân là người nước ngoài;

(7) Bản sao kết quả sát hạch đạt yêu cầu trong trường hợp đã sát hạch trước ngày nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề;

Lưu ý: Các tài liệu tại số thứ tự 3,4,5 và 6 phải là bản sao có chứng thực hoặc tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu.

3.3. Trình tự cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng

Bước 1: Nộp hồ sơ

Cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề qua mạng trực tuyến hoặc qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề.

Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ

Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đề nghị.

Trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề phải thông báo một lần bằng văn bản tới cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị.

Lưu ý: Đối với cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng nhưng chưa có kết quả sát hạch thì thời hạn xét cấp chứng chỉ hành nghề theo được tính kể từ thời điểm có kết quả sát hạch.

Bước 3: Nộp lệ phí

Theo Điều 4 Thông tư 172/2016/TT-BTC, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng lần đầu cho cá nhân là 300.000 nghìn đồng/chứng chỉ.

Mức thu lệ phí cấp lại, cấp bổ sung, điều chỉnh, chuyển đổi bằng 50% mức thu lệ phí của cấp chứng chỉ lần đầu.

5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý của Luật Thành Đô

Bài viết liên quan:

Thủ tục thành lập trường mầm non dân lập

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về hồ sơ, thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng. Nếu quý bạn đọc còn có những băn khoăn, vướng mắc liên quan đến vấn đề này, vui lòng liên hệ qua Tổng đài tư vấn pháp luật 19001958 của Luật Thành Đô để được tư vấn chi tiết./.