Với sự mở cửa hội nhập nền kinh tế, ngày càng nhiều dự án đầu tư trong nước đầu tư ra nước ngoài, trong đó có những dự án không phải thực hiện quyết định chủ trương đầu tư. Vậy điều kiện, hồ sơ, thủ tục thực hiện đối với những dự án đó như thế nào?. Để giải đáp thắc mắc trên, công ty Luật Thành Đô trân trọng gửi tới quý bạn đọc bài viết: Thủ tục cấp GCN đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với dự án không phải thực hiện quyết định đầu tư

I. CƠ SỞ PHÁP LÝ

– Luật đầu tư 2020;

– Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật đầu tư.

Thủ tục cấp GCN đăng kí đầu tư ra nước ngoài đối với dự án không phải thực hiện quyết định đầu tư
Thủ tục cấp GCN đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với dự án không phải thực hiện quyết định đầu tư

II. CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI KHÔNG THUỘC DIỆN QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ

Căn cứ theo quy định tại điều 56 Luật đầu tư 2020, các dự án đầu tư không thuộc dự án dưới đây không phải thực hiện quyết định chủ tư đầu tư ra nước ngoài gồm:

– Dự án đầu tư có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 20.000 tỷ đồng trở lên;

– Dự án đầu tư có yêu cầu áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết định.

– Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, báo chí, phát thanh, truyền hình, viễn thông có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 400 tỷ đồng trở lên;

– Dự án đầu tư không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 800 tỷ đồng trở lên.

Bài viết cùng chủ đề:

Xin giấy phép đầu tư ra nước ngoài

Quy định về chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài

III. ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐƯỢC CẤP GCN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI DỰ ÁN KHÔNG THUỘC DIỆN QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ

Để được cấp GCN đăng kí đầu tư đối với dự án không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư, các dự án đầu tư phải đáp ứng theo quy định của Luật đầu tư. Theo đó, các điều kiện để được cấp GCN gồm:

(1) Hoạt động đầu tư ra nước ngoài phù hợp với nguyên tắc quy định của Luật Đầu tư 2020;

(2) Các dự án đầu tư không thuộc ngành nghề cấp đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại điều 53 Luật đầu tư 2020

– Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh gồm:

+ Kinh doanh các chất ma túy quy định tại Phụ lục I của Luật đầu tư 2020;

+ Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật quy định tại Phụ lục II của Luật đầu tư 2020;

+ Kinh doanh mẫu vật các loài thực vật, động vật hoang dã có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục I của Công ước về buôn bán quốc tế các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp; mẫu vật các loài thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục III của Luật đầu tư 2020;

+ Kinh doanh mại dâm;

+ Mua, bán người, mô, xác, bộ phận cơ thể người, bào thai người;

+ Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người;

+ Kinh doanh pháo nổ;

+ Kinh doanh dịch vụ đòi nợ.

– Các ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh theo điều ước quốc tế;

– Ngành, nghề có công nghệ, sản phẩm thuộc đối tượng cấm xuất khẩu theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương.

– Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư

(3) Đáp ứng điều kiện đối với các ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện quy định tại Điều 54 Luật Đầu tư 2020 và điều 72 Nghị định 31/2021/NĐ-CP gồm:

– Đối với các ngành, nghề ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 54 của Luật Đầu tư, nhà đầu tư phải đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật trong lĩnh vực ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán và được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản.

– Đối với ngành, nghề báo chí, phát thanh, truyền hình quy định tại điểm d khoản 1 Điều 54 của Luật Đầu tư, nhà đầu tư là tổ chức đã được cấp phép hoạt động báo chí, phát thanh, truyền hình tại Việt Nam và được Bộ Thông tin và Truyền thông đồng ý bằng văn bản.

– Đối với ngành, nghề kinh doanh bất động sản quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 54 của Luật Đầu tư, nhà đầu tư là doanh nghiệp thành lập theo Luật Doanh nghiệp.

(4) Nhà đầu tư có cam kết tự thu xếp ngoại tệ hoặc có cam kết thu xếp ngoại tệ để thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài cửa tổ chức tín dụng được phép.

(5) Có quyết định đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 59 của Luật đầu tư.

(6) Có văn bản của cơ quan thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư. Thời điểm xác nhận của cơ quan thuế là không quá 03 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ dự án đầu tư.

IV. THỦ TỤC CẤP GCN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI ĐỐI VỚI DỰ ÁN KHÔNG PHẢI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ

4.1. Hồ sơ cần chuẩn bị

Tại khoản 2 Điều 61 Luật đầu tư 2020 quy định hồ sơ đề nghị cấp GCN đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với dự án không phải thực hiện quyết định đầu tư gồm:

– Văn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài;

– Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;

– Văn bản cam kết tự cân đối nguồn ngoại tệ hoặc văn bản cam kết thu xếp ngoại tệ cho nhà đầu tư của tổ chức tín dụng được phép

– Đối với dự án đầu tư ra nước ngoài trong các ngành, nghề quy định tại khoản 1 Điều 54 của Luật đầu tư, nhà đầu tư nộp văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc đáp ứng điều kiện đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật có liên quan (nếu có).

4.2. Thủ tục Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với dự án không phải có quyết định chủ trương đầu tư

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Nhà đầu tư chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định như đã đề cập tại Mục 4.1. bài viết

Bước 2: Nộp hồ sơ

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, nhà đầu tư nộp hồ sơ tại Bộ kế hoạch và đầu tư. Đối với Trường hợp khoản vốn bằng ngoại tệ chuyển ra nước ngoài tương đương 20 tỷ đồng trở lên, Bộ Kế hoạch và Đầu tư lấy ý kiến bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Bước 3: Nhận kết quả

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài; trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài thì phải thông báo cho nhà đầu tư bằng văn bản và nêu rõ lý do.

5 ly do nen su dung dich vu phap ly
5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý Luật Thành Đô

Chuyên mục: Tư vấn đầu tư

Trên đây là một số tư vấn của công ty Luật Thành Đô liên quan đến Thủ tục cấp GCN đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với dự án không phải thực hiện quyết định đầu tư”. Với đội ngũ Luật sư chuyên nghiệp và nhiều năm kinh nghiệm, chúng tôi tin tưởng sẽ làm hài lòng Qúy khách hàng.

Đánh giá bài viết này