Điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm bệnh nghề nghiệp là vấn đề được nhiều người quan tâm hiện nay. Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp tác động đối với người lao động.

Chế độ bảo hiểm bệnh nghề nghiệp là chế độ bảo hiểm xã hội do quỹ bảo hiểm xã hội chi trả nhằm bù đắp một phần hoặc thay thế thu nhập từ lao động của người lao động bị giảm hoặc mấy do giảm hoặc mất khả năng lao động mà nguyên nhân là bệnh nghề nghiệp.

Vậy pháp luật quy định điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm bệnh nghề nghiệp như thế nào? Mức hưởng là bao nhiêu? Những thắc mắc pháp lý liên quan sẽ được Luật Thành Đô giải đáp trong bài viết Điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm bệnh nghề nghiệp.

I. CƠ SỞ PHÁP LÝ

– Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 do Quốc hội ban hành ngày 25 tháng 06 năm 2015;

– Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 do Quốc hội ban hành ngày 20 tháng 11 năm 2014.

Điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm bệnh nghề nghiệp
Điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm bệnh nghề nghiệp

II. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM BỆNH NGHỀ NGHIỆP

Theo khoản 1 Điều 43 Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 do Quốc hội ban hành ngày 25 tháng 06 năm 2015, đối tượng áp dụng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Mục này là người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và h khoản 1 Điều 2 và người sử dụng lao động quy định tại khoản 3 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 do Quốc hội ban hành ngày 20 tháng 11 năm 2014, cụ thể bao gồm:

– Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:

+ Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

+ Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

+ Cán bộ, công chức, viên chức;

+ Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

+ Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

+ Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;

+ Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương.

– Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.

III. ĐIỀU KIỆN HƯỞNG CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM BỆNH NGHỀ NGHIỆP

Theo Điều 46 Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 do Quốc hội ban hành ngày 25 tháng 06 năm 2015, người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

– Bị bệnh nghề nghiệp thuộc Danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật an toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13;

Đến nay, Bộ Y tế đã công nhận các bệnh nghề nghiệp được chi trả chế độ bảo hiểm bao gồm: bệnh bụi phổi silic nghề nghiệp, bệnh bụi phổi amiăng nghề nghiệp, bệnh bụi phổi bông nghề nghiệp, bệnh bụi phổi talc nghề nghiệp, bệnh bụi phổi than nghề nghiệp, bệnh viêm phế quản mạn tính nghề nghiệp, bệnh hen nghề nghiệp, bệnh nhiễm độc chì nghề nghiệp, bệnh nhiễm độc nghề nghiệp do benzen và đồng đẳng, bệnh nhiễm độc thủy ngân nghề nghiệp, bệnh nhiễm độc mangan nghề nghiệp, bệnh nhiễm độc trinitrotoluen nghề nghiệp, bệnh nhiễm độc asen nghề nghiệp, bệnh nhiễm độc hóa chất bảo vệ thực vật nghề nghiệp, bệnh nhiễm độc nicotin nghề nghiệp, bệnh nhiễm độc cacbonmonoxit nghề nghiệp, bệnh nhiễm độc cadimi nghề nghiệp, bệnh điếc nghề nghiệp do tiếng ồn, bệnh giảm áp nghề nghiệp, bệnh nghề nghiệp do rung toàn thân, bệnh nghề nghiệp do rung cục bộ, bệnh phóng xạ nghề nghiệp, bệnh đục thể thủy tinh nghề nghiệp, bệnh nốt dầu nghề nghiệp, bệnh sạm da nghề nghiệp, ệnh viêm da tiếp xúc nghề nghiệp do crôm, bệnh da nghề nghiệp do tiếp xúc môi trường ẩm ướt và lạnh kéo dài, bệnh da nghề nghiệp do tiếp xúc với cao su tự nhiên, hóa chất phụ gia cao su, bệnh Leptospira nghề nghiệp, bệnh viêm gan virus B nghề nghiệp, bệnh lao nghề nghiệp, nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp, bệnh viêm gan vi rút C nghề nghiệp, bệnh ung thư trung biểu mô nghề nghiệp.

– Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị một trong các bệnh nêu trên.

Người lao động khi đã nghỉ hưu hoặc không còn làm việc trong các nghề, công việc có nguy cơ bị bệnh nghề nghiệp thuộc Danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 mà phát hiện bị bệnh nghề nghiệp trong thời gian quy định thì được giám định để xem xét, giải quyết chế độ theo quy định của Chính phủ.

III. MỨC HƯỞNG CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM BỆNH NGHỀ NGHIỆP

3.1. Trợ cấp một lần

Theo Điều 48 Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 do Quốc hội ban hành ngày 25 tháng 06 năm 2015, người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30% thì được hưởng trợ cấp một lần.

Mức trợ cấp một lần được quy định như sau:

– Suy giảm 5% khả năng lao động thì được hưởng năm lần mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0,5 lần mức lương cơ sở;

– Ngoài mức trợ cấp quy định tại điểm a khoản này, còn được hưởng thêm khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, từ một năm trở xuống thì được tính bằng 0,5 tháng, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng vào quỹ được tính thêm 0,3 tháng tiền lương đóng vào quỹ của tháng liền kề trước tháng bị tai nạn lao động hoặc được xác định mắc bệnh nghề nghiệp; trường hợp bị tai nạn lao động ngay trong tháng đầu tham gia đóng vào quỹ hoặc có thời gian tham gia gián đoạn sau đó trở lại làm việc thì tiền lương làm căn cứ tính khoản trợ cấp này là tiền lương của chính tháng đó.

3.2. Trợ cấp hàng tháng

Theo Điều 49 Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 do Quốc hội ban hành ngày 25 tháng 06 năm 2015, người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên thì được hưởng trợ cấp hằng tháng.

Mức trợ cấp hằng tháng được quy định như sau:

– Suy giảm 31% khả năng lao động thì được hưởng bằng 30% mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2% mức lương cơ sở;

– Ngoài mức trợ cấp quy định tại điểm a khoản này, hằng tháng còn được hưởng thêm một khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, từ một năm trở xuống được tính bằng 0,5%, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng vào quỹ được tính thêm 0,3% mức tiền lương đóng vào quỹ của tháng liền kề trước tháng bị tai nạn lao động hoặc được xác định mắc bệnh nghề nghiệp; trường hợp bị tai nạn lao động ngay trong tháng đầu tham gia đóng vào quỹ hoặc có thời gian tham gia gián đoạn sau đó trở lại làm việc thì tiền lương làm căn cứ tính khoản trợ cấp này là tiền lương của chính tháng đó.

Việc tạm dừng, hưởng tiếp trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng, trợ cấp phục vụ thực hiện theo quy định tại Điều 64 của Luật bảo hiểm xã hội; hồ sơ, trình tự giải quyết hưởng tiếp trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng thực hiện theo quy định tại Điều 113 và Điều 114 của Luật bảo hiểm xã hội. Trường hợp tạm dừng hưởng theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 64 của Luật bảo hiểm xã hội thì cơ quan bảo hiểm xã hội phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do; việc quyết định chấm dứt hưởng phải căn cứ vào kết luận, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động hằng tháng khi chuyển đến ở nơi khác trong nước có nguyện vọng hưởng trợ cấp tại nơi cư trú mới thì có đơn gửi cơ quan bảo hiểm xã hội nơi đang hưởng. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được đơn, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng khi ra nước ngoài để định cư được giải quyết hưởng trợ cấp một lần; mức trợ cấp một lần bằng 03 tháng mức trợ cấp đang hưởng. Hồ sơ, trình tự giải quyết trợ cấp một lần thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 109 và khoản 4 Điều 110 của Luật bảo hiểm xã hội.

Mức hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng, trợ cấp phục vụ được điều chỉnh mức hưởng theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.

Ngoài ra, người lao động còn có thể được hưởng một số chế độ khác như cấp phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình, trợ cấp phục vụ, trợ cấp khi người lao động chết do bệnh nghề nghiệp,…

5 lý do nên sử dụng dịch vụ của luật thành đô
5 lý do nên sử dụng dịch vụ của Luật Thành Đô

Bài viết cùng chủ đề Điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm bệnh nghề nghiệp:

Quy định pháp luật hiện hành về chế độ bảo hiểm ốm đau

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về vấn đề Điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm bệnh nghề nghiệp. Mọi vướng mắc bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7  19001958 để nhận được sự tư vấn hỗ trợ từ Luật Thành Đô.