Có thể nói vốn là một trong những nhân tố cốt lõi của mỗi dự án đầu tư; bởi nó thể hiện tiềm lực về tài chính của nhà đầu tư. Vốn quyết định đến toàn bộ quy mô dự án đầu tư vì vậy mà khi có sự thay đổi về vốn đầu tư trên giấy chứng nhận đầu tư thì nhà đầu tư cần lưu ý để thực hiện thủ tục điều chỉnh vốn đầu tư theo đúng quy định của pháp luật.

Trong phạm vi bài viết này, Luật Thành Đô sẽ thông tin đến Quý bạn đọc thành phần của “Hồ sơ điều chỉnh vốn đầu tư trên giấy chứng nhận đầu tư” để làm tài liệu tham khảo.

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

– Luật doanh nghiệp số 59/2020/QH14

– Luật đầu tư số 61/2020/QH14

– Nghị định số 31/2021/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư.

– Các văn bản pháp luật có liên quan khác.

II. HỒ SƠ ĐIỀU CHỈNH VỐN ĐẦU TƯ TRÊN GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ

2.1. Hồ sơ điều chỉnh vốn đầu tư đối với dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư

Đối với dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư nếu nhà đầu tư thay đổi tổng vốn đầu tư từ 20% trở lên làm thay đổi quy mô dự án đầu tư thì phải thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư.

* Hồ sơ điều chỉnh vốn đầu tư đối với dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư

– Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư (cụ thể là điều chỉnh quy mô đầu tư do thay đổi vốn đầu tư);

– Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm điều chỉnh;

– Quyết định của nhà đầu tư về việc điều chỉnh dự án đầu tư đối với nhà đầu tư là tổ chức;

– Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;

– Giải trình và cung cấp tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư khi điều chỉnh vốn đầu tư gồm ít nhất một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

– Nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định, lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;

– Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;

– Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có).

* Số lượng hồ sơ:

– Đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ, Nhà đầu tư cần chuẩn bị 08 bộ hồ sơ nộp cho cơ quan đăng ký đầu tư.

– Đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Nhà đầu tư cần chuẩn bị 04 bộ hồ sơ nộp cho cơ quan đăng ký đầu tư.

– Đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, Nhà đầu tư cần chuẩn bị 04 bộ hồ sơ nộp cho Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

* Thời hạn thực hiện:

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư điều chỉnh và cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mới cho nhà đầu tư.

Lưu ý: Trường hợp nhà đầu tư thay đổi tổng vốn đầu tư dưới 20% thì không phải phải thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư, nhà đầu tư điều chỉnh vốn theo mục 2.2.

Hồ sơ điều chỉnh vốn đầu tư trên giấy chứng nhận đầu tư
Hồ sơ điều chỉnh vốn đầu tư trên giấy chứng nhận đầu tư

2.2. Hồ sơ điều chỉnh vốn đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư

Đối với dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không thuộc diện chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư, nhà đầu tư chuẩn bị 01 bộ hồ sơ nộp cho cơ quan đăng ký đầu tư với thành phần hồ sơ như sau:

– Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư (cụ thể là điều chỉnh quy mô đầu tư do thay đổi vốn đầu tư);

– Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm điều chỉnh;

– Quyết định của nhà đầu tư về việc điều chỉnh dự án đầu tư đối với nhà đầu tư là tổ chức;

– Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;

– Giải trình và cung cấp tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư khi điều chỉnh vốn đầu tư gồm ít nhất một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

– Nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định, lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;

– Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;

– Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có).

Lưu ý: Cơ quan đăng ký đầu tư điều chỉnh và Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý Luật Thành Đô

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của Luật Thành Đô về thành phần hồ sơ điều chỉnh vốn đầu tư trên giấy chứng nhận đầu tư. Quý bạn đọc có bất kỳ vướng mắc liên quan hoặc cần hỗ trợ soạn thảo văn bản trong hồ sơ điều chỉnh vốn đầu tư trên giấy chứng nhận đầu tư vui lòng liên hệ trực tiếp với Luật Thành Đô để được hỗ trợ.