Kinh doanh bia bao gồm hoạt động sản xuất, phân phối, bán buôn, bán lẻ bia trên thị trường. Để hoạt động kinh doanh bia thì cá nhân, tổ chức phải thực hiện thủ tục xin một số giấy phép cần thiết như Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm, thủ tục công bố sản phẩm. Bài viết này Luật Thành Đô sẽ giới thiệu Quý khách hàng “Hồ sơ xin cấp giấy phép kinh doanh bia” để Quý khách tham khảo.

Hồ sơ xin cấp giấy phép kinh doanh bia
Hồ sơ xin cấp giấy phép kinh doanh bia

I. Căn cứ pháp lý

– Luật đầu tư 2014 và các văn bản hướng dẫn;

– Luật phòng, chống tác hại của rượu, bia 2019 và các văn bản hướng dẫn;

– Luật an toàn thực phẩm 2010 và các văn bản liên quan;

– Nghị định 117/2020/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế;

– Nghị định 19/VBHN-BCT quy định chi tiết luật thương mại  về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện;

– Nghị định 15/2018/NĐ-CP hướng dẫn luật an toàn thực phẩm;

– Thông tư 43/2018/TT-BTC quản lý an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm của Bộ công thương;

– Các văn bản pháp lý có liên quan

II. Hồ sơ xin cấp giấy phép kinh doanh bia

Bia là một loại đồ uống có cồn nhưng kinh doanh bia không phải ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo Luật đầu tư 2014 và không phải sản phẩm bị hạn chế kinh doanh. Vì vậy, cơ sở kinh doanh bia không cần xin giấy phép kinh doanh như cơ sở kinh doanh rượu mà chỉ cần xin giấy phép an toàn vệ sinh thực phẩm đối với cơ sở sản xuất bia và tự công bố sản phẩm bia nhập khẩu đối với cơ sở kinh doanh bia.

2.1. Hồ sơ xin giấy phép an toàn vệ sinh thực phẩm

a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm;

b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

c) Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;

d) Giấy xác nhận đủ sức khoẻ của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp;

đ) Giấy xác nhận đã được tập huấn kiến thức về an toàn vệ sinh thực phẩm của chủ cơ sở và của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo quy định của Bộ trưởng Bộ quản lý ngành.

2.2. Thẩm quyền xin cấp giấy phép an toàn vệ sinh thực phẩm

Bộ công thương: Bia: Từ 50 triệu lít sản phẩm/năm trở lên;

Sở công thương: Bia: dưới Từ 50 triệu lít sản phẩm/năm trở lên;

Lưu ý:

Các cơ sở sản xuất bia sau đây không cần xin giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm

a) Sản xuất ban đầu nhỏ lẻ;

b) Sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định;

c) Sơ chế nhỏ lẻ;

d) Kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ;

đ) Kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn;

e) Sản xuất, kinh doanh dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm;

g) Nhà hàng trong khách sạn;

h) Bếp ăn tập thể không có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm;

i) Kinh doanh thức ăn đường phố;

k) Cơ sở đã được cấp một trong các Giấy chứng nhận: Thực hành sản xuất tốt (GMP), Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP), Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000, Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (IFS), Tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm (BRC), Chứng nhận hệ thống an toàn thực phẩm (FSSC 22000) hoặc tương đương còn hiệu lực.

2.3. Hồ sơ tự công bố sản phẩm

2.3.1. Hồ sơ tự công bố sản phẩm

Kinh doanh bia thuộc trường hợp tự công bố sản phẩm do bia không thuộc các mặt hàng quy định tại Điều 6 Nghị định 15/2018/NĐ-CP, bao gồm:

– Thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt.

– Sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi.

– Phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới, phụ gia thực phẩm không thuộc trong danh mục phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm hoặc không đúng đối tượng sử dụng do Bộ Y tế quy định.

Thành phần hồ sơ:

– Mẫu 01 Nghị định 15/2018/NĐ-CP

– Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ được cấp bởi phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm được công nhận phù hợp ISO 17025 gồm các chỉ tiêu an toàn do Bộ Y tế ban hành theo nguyên tắc quản lý rủi ro phù hợp với quy định của quốc tế hoặc các chỉ tiêu an toàn theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn tương ứng do tổ chức, cá nhân công bố trong trường hợp chưa có quy định của Bộ Y tế (bản chính hoặc bản sao chứng thực).

5 lý do nên dử dụng dịch vụ của luật thành đô
5 lý do nên dử dụng dịch vụ của luật thành đô

Các bài viết liên quan:

Hồ sơ xin cấp giấy phép bán lẻ rượu

Hồ sơ xin cấp giấy phép bán rượu tiêu dùng tại chỗ

Trên đây là toàn bộ ý kiến của Luật Thành Đô về Hồ sơ xin giấy phép kinh doanh bia. Quý khách hàng vui lòng liên hệ số Hotline: 1900.1958 để được tư vấn và giải đáp thắc mắc.