Nhập khẩu rượu là một ngành nghề kinh doanh có điều kiện, theo đó các doanh nghiệp trước khi đi vào hoạt động sẽ tiến hành thủ tục xin cấp giấy phép nhập khẩu rượu. Khi xin giấy phép nhập khẩu rượu doanh nghiệp sẽ phải đóng các loại lệ phí liên quan.

Bài viết “Lệ phí xin cấp giấy phép nhập khẩu rượu của Luật Thành Đô sẽ giới thiệu đến Quý độc giả các loại phí phải đóng khi xin Cấp giấy phép nhập khẩu rượu.

Lệ phí cấp giấy phép nhập khẩu rượu
Lệ phí cấp giấy phép nhập khẩu rượu

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ VỀ LỆ PHÍ NHẬP KHẨU RƯỢU

– Luật đầu tư năm 2020;

– Luật phòng, chống tác hại của rượu, bia năm 2019;

– Nghị định số 105/2017/NĐ-CP về kinh doanh rượu;

– Nghị định số 17/2020/NĐ-CP sửa đổi bổ sung Nghị định số 105/2017/NĐ-CP về kinh doanh rượu;

– Nghị định số 98/2020/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;

– Nghị định số 15/2018/NĐ-CP  quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm;

– Nghị định số 155/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;

– Thông tư số 168/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp giấy phép thành lập sở giao dịch hàng hóa;

– Các văn bản pháp luật có liên quan.

II. LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU RƯỢU

Giấy phép nhập khẩu rượu được cấp cho các doanh nghiệp đủ điều kiện kinh doanh nhập khẩu rượu theo quy định của pháp luật. Khi tiến hành thủ tục xin giấy phép nhập khẩu rượu, doanh nghiệp sẽ phả nộp lệ phí cấp giấy phép nhập khẩu rượu.

Nhập khẩu rượu là một ngành nghề kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp khi tiến hành xin giấy phép nhập khẩu rượu sẽ phải thẩm định đủ điều kiện kinh doanh mới được cấp phép. Trong quá trình thẩm định, doanh nghiệp sẽ phải đóng lệ phí.

Căn cứ điều 4 Thông tư số 168/2016/TT-BTC quy định về mức thu phí, lệ phí khi thẩm định các hoạt động thương mại như sau:

“Điều 4. Mức thu phí, lệ phí

Tại khu vực thành phố trực thuộc trung ương và khu vực thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh:
a) Mức thu phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh thuộc lĩnh vực thương mại là 1.200.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định.

b) Mức thu phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại đối với chủ thể kinh doanh là tổ chức, doanh nghiệp là 1.200.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định.

c) Mức thu phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại đối với chủ thể kinh doanh là hộ kinh doanh, cá nhân là 400.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định.

d) Mức thu lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá là 200.000 đồng/giấy/lần cấp.

Tại các khu vực khác: Mức thu phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu tương ứng quy định tại điểm a, b, c, d khoản 1 Điều này.

Phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá thu bằng Đồng Việt Nam (VNĐ).”

Theo đó, doanh nghiệp xin giấy phép nhập khẩu rượu, đối với địa điểm thuộc thành phố trực thuộc trung ương và khu vực thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh, lệ phí thẩm định trụ sở là 1.200.000 đồng/địa điểm kinh doanh/lần thẩm định. Đối với các khu vực khác phí thẩm định được giảm 50% chỉ còn 600.000 đồng/địa điểm kinh doanh/lần thẩm định.

III. ĐIỀU KIỆN XIN GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU RƯỢU

Điều 30 Nghị định số 105/2017/NĐ-CP về kinh doanh rượu Quy định chung về nhập khẩu rượu, theo đó để được phép nhập khẩu rượu, doanh nghiệp phải có Giấy phép phân phối rượu. Để được cấp giấy phép phân phối rượu, doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện sau đây:

(1) Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật;

(2) Có quyền sử dụng hợp pháp kho hàng hoặc hệ thống kho hàng;

(3) Rượu dự kiến kinh doanh phải bảo đảm điều kiện về an toàn thực phẩm theo quy định;

(4) Có hệ thống phân phối rượu trên địa bàn từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên (đã bao gồm địa bàn doanh nghiệp đặt trụ sở chính); tại mỗi địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phải có ít nhất 01 thương nhân bán buôn rượu;

Trường hợp doanh nghiệp có thành lập chi nhánh hoặc địa điểm kinh doanh ngoài trụ sở chính để kinh doanh rượu thì không cần có xác nhận của thương nhân bán buôn rượu.

(5) Có văn bản giới thiệu hoặc hợp đồng nguyên tắc của thương nhân sản xuất rượu, thương nhân phân phối rượu khác hoặc nhà cung cấp rượu ở nước ngoài;

(6) Bảo đảm tuân thủ đầy đủ các yêu cầu điều kiện về phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường theo quy định.

5 lý do nên sử dụng dịch vụ của luật thành đô
5 lý do nên sử dụng dịch vụ của Luật Thành Đô

Bài viết liên quan:

Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp nhập khẩu rượu

Thủ tục xin giấy phép nhập khẩu rượu

Bài viết trên, Luật Thành Đô đã nêu rõ mức đóng phí, lệ phí để xin cấp Giấy phép nhập khẩu rượu. Quý khách hàng có những vướng mắc liên quan đến Lệ phí xin cấp giấy phép nhập khẩu rượu vui lòng liên hệ Luật Thành Đô để được hướng dẫn và giải đáp tận tình.