1. Mẫu giấy ủy quyền:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————–

GIẤY ỦY QUYỀN

–  Căn cứ Luật Doanh nghiệp 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành;

– Căn cứ nhu cầu, nguyện vọng của các bên.

Hôm nay, ngày      tháng       năm 2020, tại Thành phố Hà Nội, hai bên chúng tôi gồm:

  1. Bên ủy quyền (Bên A):

Tên công ty: …………….

Mã số doanh nghiệp: ……………  nơi cấp………… ngày cấp

Địa chỉ trụ sở chính: ………………

Người đại diện theo pháp luật: ……………….

Chức danh: …………….

  1. Bên được ủy quyền (Bên B):

Họ và tên:   ………………..

Số CMND: ……………. Nơi cấp………………. ngày cấp…………….

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ………………………..

Chỗ ở hiện tại: ………………………….

Bên A ủy quyền cho Bên B thực hiện các công việc sau đây theo quy định của pháp luật về ủy quyền:

NỘI DUNG ỦY QUYỀN

Điều 1: Phân công và ủy quyền cho Ông/ Bà ……………… thực hiện những công việc như sau:  ………… (tùy thuộc vào từng nội dung ủy quyền mà có nội dung khác nhau)

Điều 2: Giấy ủy quyền có hiệu lực từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho đến khi Bên B hoàn thành công việc theo nội dung ủy quyền nêu trên.

BÊN ỦY QUYỀN

(ký và ghi rõ họ tên giám đốc,

Đóng dấu vào chữ ký)

 

  1. Quyền và nghĩa vụ của bên được ủy quyền:

– Quyền của bên được ủy quyền được quy định tại điều 566 Bộ luật dân sự năm 2015:

1. Yêu cầu bên ủy quyền cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết để thực hiện công việc ủy quyền.

  1. Được thanh toán chi phí hợp lý mà mình đã bỏ ra để thực hiện công việc ủy quyền; hưởng thù lao, nếu có thỏa thuận.”

– Nghĩa vụ của bên được ủy quyền được quy định tại điều 565 Bộ luật dân sự năm 2015, như sa:

1. Thực hiện công việc theo ủy quyền và báo cho bên ủy quyền về việc thực hiện công việc đó.

  1. Báo cho người thứ ba trong quan hệ thực hiện ủy quyền về thời hạn, phạm vi ủy quyền và việc sửa đổi, bổ sung phạm vi ủy quyền.
  2. Bảo quản, giữ gìn tài liệu và phương tiện được giao để thực hiện việc ủy quyền.
  3. Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong khi thực hiện việc ủy quyền.
  4. Giao lại cho bên ủy quyền tài sản đã nhận và những lợi ích thu được trong khi thực hiện việc ủy quyền theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật.
  5. Bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ quy định tại Điều này”.
  6. Quyền và nghĩa vụ của bên ủy quyền:

– Quyền của bên ủy quyền được quy định tại điều 568 Bộ luật dân sự năm 2015:

1. Yêu cầu bên được ủy quyền thông báo đầy đủ về việc thực hiện công việc ủy quyền.

  1. Yêu cầu bên được ủy quyền giao lại tài sản, lợi ích thu được từ việc thực hiện công việc ủy quyền, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
  2. Được bồi thường thiệt hại, nếu bên được ủy quyền vi phạm nghĩa vụ quy định tại Điều 565 của Bộ luật này”.

– Nghĩa của bên ủy quyền được quy định tại điều 567 Bộ luật dân sự năm 2015 như sau:

1. Cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết để bên được ủy quyền thực hiện công việc.

  1. Chịu trách nhiệm về cam kết do bên được ủy quyền thực hiện trong phạm vi ủy quyền.
  2. Thanh toán chi phí hợp lý mà bên được ủy quyền đã bỏ ra để thực hiện công việc được ủy quyền; trả thù lao cho bên được ủy quyền, nếu có thỏa thuận về việc trả thù lao”.
  3. Ủy quyền lại:

Ủy quyền lại được quy định chi tiết tại điều 564 Bộ luật dân sự năm 2015, theo đó, ủy quyền lại được thực hiện trong các trường hợp sau:

a) Có sự đồng ý của bên ủy quyền;

  1. b) Do sự kiện bất khả kháng nếu không áp dụng ủy quyền lại thì mục đích xác lập, thực hiện giao dịch dân sự vì lợi ích của người ủy quyền không thể thực hiện được.
  2. Việc ủy quyền lại không được vượt quá phạm vi ủy quyền ban đầu.
  3. Hình thức hợp đồng ủy quyền lại phải phù hợp với hình thức ủy quyền ban đầu”.

 

Trên đây là những tư vấn của Luật Thành Đô về mẫu giấy ủy quyền của giám đốc. Mọi vướng mắc vui lòng liên hệ 1900.1958 để được luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại.