Người lao động khi tham gia vào thị trường, với mong muốn bán sức lao động của mình để thu lại nguồn tài chính đáp ứng nhu cầu của gia đình và bản thân. Trong thực tiễn cho thấy, tiền lương tỷ lệ thuận với thời gian làm việc của người lao động, làm nhiều hưởng nhiều, làm ít hưởng ít. Khi người lao động không tham gia lao động mặc nhiên suy đoán rằng họ sẽ không được trả lương. Tuy nhiên, để đảm bảo quyền lợi của người lao động khi tham gia vào thị trường lao động, Nhà nước đã đặt ra các quy định pháp luật về việc người lao động được trả lương trong thời gian nghỉ việc với những trường hợp đặc biệt.

Vậy, những trường hợp nào đủ điều kiện “đặc biệt” để hưởng chính sách trên của Nhà nước? Luật Thành Đô xin trả lời như sau:

người lao động được trả lương trong thời gian nghỉ việc
Người lao động được trả lương trong thời gian nghỉ việc

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

– Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14;

II. CÁC NGÀY NGHỈ ĐƯỢC HƯỞNG LƯƠNG CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG

Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Bộ luật Lao động quy định: “Người lao động là người làm việc cho người sử dụng lao động theo thỏa thuận, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động”

Độ tuổi lao động tối thiểu của người lao động là từ đủ 15 tuổi, trừ trường hợp quy định tại Mục 1 Chương XI của Bộ luật này”

Căn cứ theo quy định tại các Điều 112, 113, 115 Bộ luật Lao động quy định về các trường hợp người lao động nghỉ trong thời gian lao động nhưng vẫn được hưởng nguyên lương, cụ thể như sau:

Thứ nhất, nghỉ Lễ, Tết

Theo quy định tại Điều 112 Bộ luật lao động đã quy định:

“1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:

a)Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);

b) Tết Âm lịch: 05 ngày;

c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày ( ngày 30 tháng 4 dương lịch);

d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);

đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);

e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).

2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.

3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này.

Trong trường hợp người lao động làm thêm giờ vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.

liên hệ luật sư tư vấn pháp luật
Liên hệ luật sư tư vấn pháp luật

Thứ hai, nghỉ hằng năm

Căn cứ theo quy định Điều 113 Bộ luật Lao động:

“1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.

3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.

4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.

5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này.

6.Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm.

7. Chính phủ quy định chi tiết điều này.”

Hơn nữa, theo Điều 114 Bộ luật này cũng quy định: “Cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này được tăng thêm tương ứng 01 ngày”.

Thứ ba, nghỉ việc riêng

Khoản 1 Điều 115 Bộ luật Lao động quy định về nghỉ việc riêng như sau:

“1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây:

a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày;

b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày;

c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày.”

Người lao động cần lưu ý đối với những trường hợp như: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị em, ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn thì người lao động nghỉ KHÔNG được hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động biết. Hơn nữa, trên thực tế xảy ra những trường hợp khác, không được quy định (liệt kê) tại Điều 115 Bộ luật này thì người lao động vẫn có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để được nghỉ, tuy nhiên đó sẽ là ngày nghỉ không hưởng lương.

5 lý do nên dử dụng dịch vụ của luật thành đô
5 lý do nên dử dụng dịch vụ của Luật Thành Đô

Bài viết tham khảo: Thủ tục cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về thắc mắc của bạn liên quan đến Các trường hợp nào người lao động được trả lương trong thời gian lao động. Nếu quý bạn đọc còn có những băn khoăn, vướng mắc liên quan đến vấn đề này, vui lòng liên hệ qua Tổng đài tư vấn pháp luật 19001958 của Luật Thành Đô để được tư vấn chi tiết./.