Khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự là việc thực hiện khám, phân loại, kết luận sức khỏe đối với công dân được gọi làm nghĩa vụ quân sự đã qua sơ tuyển sức khỏe và công dân đăng ký dự thi tuyển sinh quân sự, do Hội đồng khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự huyện thực hiện. Vậy quy trình khám nghĩa vụ quân sự nhủ thế nào?

Nội dung khám sức khỏe nghĩa vụ gồm những gì? Tiêu chí phân loại sức khỏe trong khám nghĩa vụ quân sự như thế nào? Những thắc mắc pháp lý liên quan sẽ được Luật Thành Đô giải đáp trong bài viết Tiêu chí phân loại sức khỏe trong khám nghĩa vụ quân sự.

I. CƠ SỞ PHÁP LÝ

– Thông tư liên tịch 16/2016/TTLT-BYT-BQP quy định việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự do Bộ trưởng Bộ Y tế – Bộ Quốc phòng ban hành ngày 30 tháng 06 năm 2016.

Tiêu chí phân loại sức khỏe trong khám nghĩa vụ quân sự
Tiêu chí phân loại sức khỏe trong khám nghĩa vụ quân sự

II. QUY TRÌNH KHÁM SỨC KHỎE NGHĨA VỤ QUÂN SỰ

Theo khoản 3 Điều 6 Thông tư liên tịch 16/2016/TTLT-BYT-BQP quy định việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự do Bộ trưởng Bộ Y tế – Bộ Quốc phòng ban hành ngày 30 tháng 06 năm 2016, quy trình khám nghĩa vụ quân sự như sau:

– Lập danh sách các đối tượng là công dân thuộc diện được gọi nhập ngũ đã qua sơ tuyển sức khỏe trên địa bàn được giao quản lý;

– Thông báo thời gian, địa điểm tổ chức khám sức khỏe;

– Tổ chức khám sức khỏe theo các nội dung quy định tại Khoản 2 Điều này;

– Tổ chức tư vấn và xét nghiệm HIV theo quy định của Luật Phòng, chống HIV/AIDS đối với các trường hợp đạt tiêu chuẩn sức khỏe gọi nhập ngũ hằng năm theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;

– Hoàn chỉnh phiếu sức khỏe theo quy định tại Mục II Mẫu 2 Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này;

– Tổng hợp, báo cáo kết quả khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự theo Mẫu 3a Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này.

Thời gian khám sức khỏe: từ ngày 01 tháng 11 đến hết ngày 31 tháng 12 hằng năm

Nội dung khám sức khỏe bao gồm:

– Khám về thể lực; khám lâm sàng các chuyên khoa theo các chỉ tiêu quy định tại Mục II, Mẫu 2 Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này; trong quá trình khám, trường hợp công dân được khám có một trong các chuyên khoa xếp điểm 5 hoặc điểm 6 thì người khám chuyên khoa đó có trách nhiệm báo cáo Chủ tịch Hội đồng khám sức khỏe xem xét, quyết định việc có tiếp tục khám các chuyên khoa khác;

– Trường hợp cần xét nghiệm cận lâm sàng phục vụ cho kết luận sức khỏe theo yêu cầu của Hội đồng khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự, bao gồm cả xét nghiệm phát hiện ma túy;

– Phân loại sức khỏe theo các quy định tại Điều 9 Thông tư này.

III. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI SỨC KHỎE TRONG KHÁM NGHĨA VỤ QUÂN SỰ

Theo khoản 1 Điều 9 Thông tư liên tịch 16/2016/TTLT-BYT-BQP quy định việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự do Bộ trưởng Bộ Y tế – Bộ Quốc phòng ban hành ngày 30 tháng 06 năm 2016, tiêu chuẩn sức khỏe được quy định tại Bảng số 1, Bảng số 2 và Bảng số 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

* Tiêu chuẩn phân loại theo thể lực

LOẠI
SỨC KHỎE
NAM NỮ
Cao đứng (cm) Cân nặng (kg) Vòng ngực (cm) Cao đứng (cm) Cân nặng (kg)
1 ≥ 163 ≥ 51 ≥ 81 ≥ 154 ≥ 48
2 160 – 162 47 – 50 78 – 80 152 – 153 44 – 47
3 157 – 159 43 – 46 75 – 77 150 – 151 42 – 43
4 155 – 156 41 – 42 73 – 74 148 – 149 40 – 41
5 153 – 154 40 71 – 72 147 38 – 39
6 ≤ 152 ≤ 39 ≤ 70 ≤ 146 ≤ 37

Các trường hợp quá béo hoặc quá gầy sẽ xem xét đến chỉ số BMI (xem phần chú dẫn khám tuyển).

* Tiêu chuẩn phân loại theo bệnh tật chia theo các bệnh sau:

– Các bệnh về mắt

– Các bệnh về răng, hàm, mặt

– Các bệnh về tai, mũi, họng

– Các bệnh về thần kinh, tâm thần

– Các bệnh về tiêu hóa

– Các bệnh về hô hấp

– Các bệnh về tim, mạch

– Các bệnh về cơ, xương, khớp

– Các bệnh về thận, tiết niệu, sinh dục

– Các bệnh về nội tiết, chuyển hóa, hạch, máu

– Bệnh da liễu

– Bệnh phụ khoa

Tiêu chí tính điểm cụ thể được quy định tại Bảng 2 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư tư liên tịch 16/2016/TTLT-BYT-BQP quy định việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự do Bộ trưởng Bộ Y tế – Bộ Quốc phòng ban hành ngày 30 tháng 06 năm 2016. 

Mỗi chỉ tiêu, sau khi khám bác sỹ cho điểm chẵn từ 1 – 6 vào cột “Điểm”, cụ thể:

– Điểm 1: Chỉ tình trạng sức khỏe rất tốt;

– Điểm 2: Chỉ tình trạng sức khỏe tốt;

– Điểm 3: Chỉ tình trạng sức khỏe khá;

– Điểm 4: Chỉ tình trạng sức khỏe trung bình;

– Điểm 5: Chỉ tình trạng sức khỏe kém;

– Điểm 6: Chỉ tình trạng sức khỏe rất kém.

Căn cứ vào số điểm chấm cho 8 chỉ tiêu ghi trong phiếu sức khỏe nghĩa vụ quân sự để phân loại, cụ thể như sau:

– Loại 1: 8 chỉ tiêu đều đạt điểm 1;

– Loại 2: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 2;

– Loại 3: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 3;

– Loại 4: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 4;

– Loại 5: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 5;

– Loại 6: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 6.

* Danh mục các bệnh miễn đăng ký nghĩa vụ quân sự 

Các bệnh miễn đăng ký nghĩa vụ quân sự là những bệnh thuộc diện miễn đăng ký nghĩa vụ quân sự, không nhận vào quân thường trực, gồm:

STT

TÊN BỆNH

MÃ BỆNH ICD10

1 Tâm thần (F20- F29)
2 Động kinh G40
3 Bệnh Parkinson G20
4 Mù một mắt H54.4
5 Điếc H90
6 Di chứng do lao xương, khớp B90.2
7 Di chứng do phong B92
8 Các bệnh lý ác tính C00 đến C97; D00 đến D09; D45-D47
9 Người nhiễm HIV B20 đến B24, Z21
10 Người khuyết tật mức độ đặc biệt nặng và nặng  

IV. CÁCH GHI PHIẾU SỨC KHỎE QUÂN SỰ

Theo khoản 2 Điều 9 Thông tư liên tịch 16/2016/TTLT-BYT-BQP quy định việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự do Bộ trưởng Bộ Y tế – Bộ Quốc phòng ban hành ngày 30 tháng 06 năm 2016, Cách ghi phiếu sức khỏe nghĩa vụ quân sự được quy định như sau:

– Mỗi chuyên khoa, sau khi khám xét, bác sỹ sẽ cho điểm vào cột “Điểm”; ở cột “Lý do” phải ghi tóm tắt lý do cho số điểm đó; ở cột “Ký”, bác sỹ khám phải ký và ghi rõ họ tên;

– Phần kết luận, Chủ tịch Hội đồng khám sức khỏe căn cứ vào điểm đã cho ở từng chỉ tiêu để kết luận, phân loại sức khỏe theo đúng quy định, ghi bằng số và chữ (phần bằng chữ để ở trong ngoặc đơn);

– Chủ tịch Hội đồng khám sức khỏe có trách nhiệm ký vào phiếu sức khỏe nghĩa vụ quân sự sau khi kết luận;

– Chữ ký của Chủ tịch Hội đồng khám sức khỏe được đóng dấu của cơ quan Chủ tịch Hội đồng; chữ ký của Chủ tịch Hội đồng khám phúc tra sức khỏe được đóng dấu của đơn vị quyết định thành lập Hội đồng khám phúc tra sức khỏe.

Lưu ý, trường hợp đang mắc bệnh cấp tính, bệnh có thể thuyên giảm hay tăng lên sau một thời gian hoặc sau điều trị, thì điểm đó phải kèm theo chữ “T” bên cạnh (nghĩa là “tạm thời”). Người khám phải ghi tóm tắt bằng tiếng Việt tên bệnh bên cạnh (có thể ghi bằng danh từ quốc tế giữa hai ngoặc đơn). Khi kết luận, nếu chữ “T” ở chỉ tiêu có điểm lớn nhất, phải viết chữ “T” vào phần phân loại sức khỏe;

Trường hợp nghi ngờ chưa thể cho điểm ngay được, Hội đồng khám sức khỏe có thể gửi công dân tới khám tại một bệnh viện để kết luận chính xác hơn;

Trường hợp chưa kết luận được thì gửi công dân đó đến bệnh viện chuyên khoa gần nhất để khám và kết luận chẩn đoán. Thời gian tối đa từ 7 – 10 ngày phải có kết luận và chỉ thực hiện trong trường hợp cần thiết;

Những trường hợp phiếu sức khỏe có ghi chữ “T”, Hội đồng khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự có trách nhiệm hướng dẫn công dân đến các cơ sở y tế để điều trị.

5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý của Luật Thành Đô
5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý của Luật Thành Đô

Bài viết cùng chủ đề:

Danh mục các bệnh được miễn nghĩa vụ quân sự

Loạn thị, viễn thị có phải đi nghĩa vụ quân sự không ?

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về vấn đề Tiêu chí phân loại sức khỏe trong khám nghĩa vụ quân sự. Mọi vướng mắc bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7  19001958 để nhận được sự tư vấn hỗ trợ từ Luật Thành Đô.