Sổ bảo hiểm xã hội là loại sổ được cấp cho từng người lao động để theo dõi việc đóng, hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội là cơ sở để giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật. Vậy khi mất sổ bảo hiểm xã hội thì người lao động có được cấp lại không?

Trình tự, thủ tục cấp lại sổ bảo hiểm xã hội như thế nào? Những thắc mắc pháp lý liên quan sẽ được Luật Thành Đô giải đáp trong bài viết Thủ tục cấp lại sổ bảo hiểm xã hội.

I. CƠ SỞ PHÁP LÝ

– Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 do Quốc hội ban hành ngày 20 tháng 11 năm 2014;

– Quyết định 1035/QĐ-BHXH năm 2015 quy định về mẫu sổ bảo hiểm xã hội do Tổng giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành ngày 01 tháng 10 năm 2015;

– Quyết định số 595/QĐ-BHXH năm 2017 Quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành ngày 14 tháng 04 năm 2017;

– Quyết định số 888/QĐ-BHXH năm 2018 sửa đổi Quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; quản lý sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành ngày 16 tháng 07 năm 2018.

Thủ tục cấp lại sổ bảo hiểm xã hội
Thủ tục cấp lại sổ bảo hiểm xã hội

II. CÁC TRƯỜNG HỢP CẤP LẠI SỔ BẢO HIỂM XÃ HỘI

Theo quy định tại khoản 2 Điều 46 Quyết định số 595/QĐ-BHXH năm 2017 Quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành ngày 14 tháng 04 năm 2017, Bảo hiểm xã hội Việt Nam sẽ cấp lại sổ bảo hiểm xã hội trong các trường hợp sau:

– Cấp lại sổ bảo hiểm xã hội (bìa và tờ rời) các trường hợp: mất, hỏng; gộp; thay đổi số sổ; họ, tên, chữ đệm; ngày, tháng, năm sinh; người đã hưởng bảo hiểm xã hội một lần còn thời gian đóng bảo hiểm tự nguyện chưa hưởng.

– Cấp lại bìa sổ bảo hiểm xã hội các trường hợp: sai giới tính, quốc tịch.

– Cấp lại tờ rời sổ bảo hiểm xã hội các trường hợp: mất, hỏng.

III. HỒ SƠ CẤP LẠI SỔ BẢO HIỂM XÃ HỘI

Theo quy định tại khoản 2 Điều 97 Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 do Quốc hội ban hành ngày 20 tháng 11 năm 2014 và khoản 1 Điều 27 Quyết định số 595/QĐ-BHXH năm 2017 Quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành ngày 14 tháng 04 năm 2017, hồ sơ xin cấp lại sổ bảo hiểm xã hội bao gồm các giấy tờ sau:

– Người tham gia:

+ Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin bảo hiểm xã hội (Mẫu TK1-TS ban hành kèm Quyết định số 888/QĐ-BHXH năm 2018 sửa đổi Quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; quản lý sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành ngày 16 tháng 07 năm 2018).

+ Hồ sơ kèm theo (Mục 3,4 Phụ lục 01 Quyết định số 595/QĐ-BHXH năm 2017 Quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành ngày 14 tháng 04 năm 2017).

– Đơn vị: Bảng kê thông tin (Mẫu D01-TS ban hành kèm Quyết định số 595/QĐ-BHXH năm 2017 Quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành ngày 14 tháng 04 năm 2017).

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

liên hệ luật sư tư vấn giấy phép xuất khẩu lao động
liên hệ luật sư tư vấn giấy phép xuất khẩu lao động

IV. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP LẠI SỔ BẢO HIỂM XÃ HỘI

Theo khoản 2 Điều 29 Quyết định số 595/QĐ-BHXH năm 2017 Quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành ngày 14 tháng 04 năm 2017, trình tự, thủ tục cấp lại sổ bảo hiểm xã hội như sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ 

Người tham gia bảo hiểm xã hội nộp hồ sơ xin cấp lại sổ bảo hiểm xã hội bao gồm các giấy tờ nêu trên cho Cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc nộp thông qua đơn vị đang làm việc.

Bước 2: Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ

– Cấp lại sổ hiểm xã hội do thay đổi họ, tên, chữ đệm; ngày, tháng, năm sinh; giới tính, dân tộc; quốc tịch; sổ hiểm xã hội do mất, hỏng; cộng nối thời gian nhưng không phải đóng hiểm xã hội hoặc gộp sổ hiểm xã hội: không quá 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 

– Trường hợp cần phải xác minh quá trình đóng hiểm xã hội ở tỉnh khác hoặc nhiều đơn vị nơi người lao động có thời gian làm việc thì không quá 45 ngày nhưng phải có văn bản thông báo cho người lao động biết.

– Điều chỉnh nội dung đã ghi trên sổ hiểm xã hội: không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

– Xác nhận sổ hiểm xã hội: không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

Điều 5 Quyết định 1035/QĐ-BHXH năm 2015 quy định về mẫu sổ bảo hiểm xã hội do Tổng giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành ngày 01 tháng 10 năm 2015 quy định về việc in khi cấp lại sổ bảo hiểm xã hội như sau:

– Đối với bìa sổ bảo hiểm xã hội: Trang 1 và trang 2 bìa sổ: In đầy đủ các nội dung như bìa sổ BHXH đã cấp. Nếu cấp lại lần thứ nhất, thì ghi “Cấp lần 2”, cấp lại lần thứ hai, thì ghi “Cấp lần 3” như quy định tại Điểm 1.1, Khoản 1, Điều 4. Riêng sổ bảo hiểm xã hội cấp lại do thay đổi họ và tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, quốc tịch hoặc thay đổi số sổ in theo nội dung thay đổi.

– Đối với tờ rời sổ bảo hiểm xã hội:

+ Trường hợp người tham gia mất, hỏng tờ rời tại một đơn vị: in quá trình đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm tự nguyện tại đơn vị đó.

+ Trường hợp người tham gia mất, hỏng tờ rời tại nhiều đơn vị: in quá trình đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm tự nguyện ở những đơn vị đó.

+ Trường hợp người tham gia cấp lại toàn bộ quá trình đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm tự nguyện hoặc bảo hiểm xã hội tự nguyện: in toàn bộ thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chưa hưởng, bảo hiểm tự nguyện chưa hưởng hoặc bảo hiểm xã hội tự nguyện chưa hưởng.

+ Trường hợp người đang tham gia cấp lại sổ bảo hiểm xã hội, dưới phần ghi quá trình đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm tự nguyện: in dòng lũy kế thời gian đóng quỹ hưu trí, tử tuất, bảo hiểm tự nguyện chưa hưởng trên trang tờ rời cuối cùng.

+ Trường hợp người tham gia đang bảo lưu cấp lại, điều chỉnh sổ bảo hiểm xã hội, dưới phần ghi quá trình đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm tự nguyện: in dòng tổng thời gian đóng quỹ hưu trí, tử tuất, bảo hiểm tự nguyện chưa hưởng trên trang tờ rời cuối cùng. 

+ Trường hợp người tham gia đã hưởng bảo hiểm xã hội một lần cấp lại sổ bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm tự nguyện, dưới phần ghi quá trình đóng bảo hiểm tự nguyện: in dòng tổng thời gian đóng bảo hiểm tự nguyện chưa hưởng trên trang tờ rời cuối cùng. 

+ Ở góc trên, bên phải tờ rời, cùng hàng với dòng chữ “Ngày, tháng, năm sinh”, in thêm dòng chữ “Tờ … cấp lần …”.

– Đối với in số thứ tự: Trong một lần in, số thứ tự được in liên tục từ 1 đến n trên tờ rời sổ bảo hiểm xã hội.

Ví dụ: Nếu sổ bảo hiểm xã hội có 5 tờ, cấp lại lần 2 có 2 tờ rời, thì số thứ tự ghi là: “Tờ 1 cấp lần 2”, “Tờ 2 cấp lần 2”.

Nhìn chung, việc cấp lại sổ bảo hiểm xã hội không làm ảnh hưởng đến quyền lợi của người lao động, các thông tin thay đổi trên sổ chỉ nhằm mục đích ghi lại số lần cấp lại sổ, xác nhận những thông tin và quá trình đóng, hưởng bảo hiểm.

5 lý do nên sử dụng dịch vụ của luật thành đô
5 lý do nên sử dụng dịch vụ của Luật Thành Đô

Bài viết cùng chủ đề:

Đối tượng tham gia, mức đóng và quyền lợi bảo hiểm xã hội tự nguyện?

Đóng bảo hiểm bao nhiêu lâu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần?

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về vấn đề Thủ tục cấp lại sổ bảo hiểm xã hội. Mọi vướng mắc bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7  19001958 để nhận được sự tư vấn hỗ trợ từ Luật Thành Đô.