Nghĩa vụ quân sự là nghĩa vụ vẻ vang của công dân phục vụ trong Quân đội nhân dân. Thực hiện nghĩa vụ quân sự bao gồm phục vụ tại ngũ và phục vụ trong ngạch dự bị của Quân đội nhân dân.

Các công dân khi đáp ứng đủ điều kiện phải nghiêm chỉnh chấp hành lệnh gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự; lệnh gọi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự; lệnh gọi nhập ngũ; lệnh gọi tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu.

Để tạo điều kiện thuận lợi cho công dân thuộc đối tượng đăng ký NVQS, trong bài viết này Công ty Luật Thành Đô sẽ hướng dẫn thủ tục đăng ký NVQS theo quy định mới nhất.

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

Luật Nghĩa vụ quân sự 2015

Nghị định 13/2016/NĐ-CP về Quy định trình tự, thủ tục đăng ký và chế độ, chính sách của công dân trong thời gian đăng ký, khám, kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự.

Thủ tục đăng ký nghĩa vụ quân sự theo quy định mới nhất
Thủ tục đăng ký nghĩa vụ quân sự theo quy định mới nhất

II. ĐỐI TƯỢNG ĐĂNG KÝ NGHĨA VỤ QUÂN SỰ

Công dân nam đủ 17 tuổi trở lên.

Công dân nữ trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự có ngành, nghề chuyên môn phù hợp yêu cầu của Quân đội nhân dân từ đủ 18 tuổi trở lên

III. THẨM QUYỀN KÝ LỆNH GỌI ĐĂNG KÝ NGHĨA VỤ QUÂN SỰ

Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương (sau đây gọi chung là Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện) có thẩm quyền ký:

– Lệnh gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự

– Giấy chứng nhận đăng ký nghĩa vụ quân sự

Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện Giao cho Ban Chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn, cơ quan, tổ chức (sau đây gọi chung là Ban Chỉ huy quân sự cấp xã) thực hiện.

IV. HỒ SƠ ĐĂNG KÝ NGHĨA VỤ QUÂN SỰ

Theo quy định tại Điều 4 Nghị định 13/2016/NĐ-CP thì Hồ sơ đăng ký nghĩa vụ quân sự gồm:

– Phiếu tự khai sức khỏe nghĩa vụ quân sự;

– Bản chụp giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy khai sinh (mang theo bản chính để đối chiếu).

V. QUY TRÌNH ĐĂNG KÝ NGHĨA VỤ QUÂN SỰ

Bước 1: Chuyển lệnh gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự

Trước thời hạn 10 ngày, tính đến ngày đăng ký NVQS, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã có trách nhiệm chuyển Lệnh gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự đến công dân. (Trường hợp cơ quan, tổ chức không có Ban Chỉ huy quân sự, thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm chuyển Lệnh gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự đến công dân).

Bước 2: Đăng ký nghĩa vụ quân sự

Sau khi nhận được lệnh gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự (như bước 1), Công dân thuộc đối tượng đăng ký nghĩa vụ quân sự có trách nhiệm đến Ban Chỉ huy quân sự cấp xã để trực tiếp đăng ký nghĩa vụ quân sự.

Trường hợp cơ quan, tổ chức không có Ban Chỉ huy quân sự, thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm chuyển Lệnh gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự đến công dân, tổ chức cho công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu tại nơi cư trú;

Bước 3: Cấp giấy chứng nhận đăng ký nghĩa vụ quân sự

Trong thời hạn 01 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã có trách nhiệm đối chiếu bản gốc giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy khai sinh; hướng dẫn công dân kê khai Phiếu tự khai sức khỏe nghĩa vụ quân sự, đăng ký các thông tin cần thiết của công dân vào Sổ danh sách công dân nam đủ 17 tuổi trong năm, Sổ đăng ký công dân sẵn sàng nhập ngũ và chuyển Giấy chứng nhận đăng ký nghĩa vụ quân sự cho công dân ngay sau khi đăng ký;

Bước 4: Tổng hợp kết quả và báo cáo

Trong thời hạn 10 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã tổng hợp kết quả báo cáo Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện; Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện quản lý hồ sơ công dân đã đăng ký nghĩa vụ lần đầu. Tổng hợp kết quả báo cáo Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi chung là Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh).

5 lý do nên sử dụng dịch vụ của luật thành đô
5 lý do nên sử dụng dịch vụ của Luật Thành Đô

Bài viết cùng chủ đề:

Xăm hình có phải đi nghĩa vụ không

Đã lấy vợ có phải đi nghĩa vụ không ?

Trên đây là tư vấn của Luật Thành Đô về Thủ tục đăng ký nghĩa vụ quân sự. Nếu còn thắc mắc cần được giải đáp quý khách hàng vui lòng liên hệ Công ty Luật Thành Đô qua tổng đài 1900 1958 để được tư vấn giải đáp thắc mắc.