Quy mô dự án đầu tư là một trong các tiêu chí quyết định đến thủ tục pháp lý phải thực hiện khi triển khai dự án đầu tư tại Việt Nam. Khi có điều chỉnh quy mô dự án, chủ đầu tư phải thực hiện thủ tục điều chỉnh quy mô dự án đầu tư tại cơ quan có thẩm quyền. Với mong muốn giúp Quý khách hàng hiểu rõ hơn vấn đề này, Luật Thành Đô trân trọng gửi tới bài viết: “Thủ tục điều chỉnh quy mô dự án đầu tư tại Việt Nam” để Quý khách hàng tham khảo.

I. CƠ SỞ PHÁP LÝ

1. Luật đầu tư số 61/2020/QH14;

2. Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật đầu tư;

3. Nghị định 50/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư;

4. Các văn bản pháp luật khác có liên quan.

THỦ TỤC ĐIỀU CHỈNH QUY MÔ DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM
THỦ TỤC ĐIỀU CHỈNH QUY MÔ DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM

II. THỦ TỤC ĐIỀU CHỈNH QUY MÔ DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM

2.1. Thủ tục điều chỉnh quy mô dự án đầu tư thuộc trường hợp đã được chấp thuận chủ trương đầu tư

Trường hợp dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư mà quy mô dự án thay đổi do thay đổi tổng vốn đầu tư từ 20% trở lên, chủ đầu tư phải thực hiện thủ tục xin chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư.

Hồ sơ thực hiện điều chỉnh quy mô dự án đầu tư gồm:

(1) Văn bản đề nghị chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư, trong đó nêu rõ các nội dung đề nghị điều chỉnh, lý do điều chỉnh;

(2) Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm điều chỉnh;

(3) Quyết định của nhà đầu tư về việc điều chỉnh dự án đầu tư đối với nhà đầu tư là tổ chức;

(4) Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư gồm ít nhất một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

(5) Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;

(6) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).

Thủ tục điều chỉnh quy mô dự án đầu tư như sau:

(1) Điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ:

– Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để lấy ý kiến về những nội dung điều chỉnh dự án đầu tư và lập báo cáo thẩm định nội dung điều chỉnh dự án đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ.

– Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Thủ tướng Chính phủ quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư. Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư được gửi cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Cơ quan đăng ký đầu tư và nhà đầu tư, các bộ, cơ quan có liên quan đến việc thực hiện dự án đầu tư, cơ quan chấp thuận nhà đầu tư (nếu có).

(2) Điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

– Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký đầu tư gửi hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để lấy ý kiến về những nội dung điều chỉnh dự án đầu tư để lập báo cáo thẩm định các nội dung điều chỉnh dự án đầu tư để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

– Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định của Cơ quan đăng ký đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư. Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư được gửi cho Cơ quan đăng ký đầu tư và nhà đầu tư, Cơ quan chấp thuận nhà đầu tư trong trường hợp chấp thuận nhà đầu tư, các Sở, cơ quan có liên quan đến việc thực hiện dự án đầu tư.

2.2 Thủ tục điều chỉnh quy mô dự án đầu tư thuộc trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không thuộc diện chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư

Hồ sơ điều chỉnh quy mô dự án đầu tư trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm các loại giấy tờ sau:

– Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;

– Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm điều chỉnh;

– Quyết định của nhà đầu tư về việc điều chỉnh quy mô dự án đầu tư đối với nhà đầu tư là tổ chức;

– Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư của doanh nghiệp;

– Điều lệ, Hợp đồng liên danh (nếu có).

– Tài liệu khác liên quan đến điều chỉnh quy mô dự án đầu tư (nếu có).

Thủ tục điều chỉnh quy mô dự án đầu tư trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư.

III. XỬ LÝ VI PHẠM TRONG TRƯỜNG HỢP KHÔNG THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐIỀU CHỈNH GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ

Theo quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định 50/2016/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch đầu tư, chủ đầu tư sẽ bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng khi không thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư. Cụ thể, điều 13 quy định:

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế;

b) Không thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư;

c) Giãn tiến độ thực hiện dự án, giãn tiến độ đầu tư nhưng không đề xuất bằng văn bản với cơ quan đăng ký đầu tư hoặc có thông báo nhưng chưa được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư;

d) Tạm ngừng hoạt động của dự án đầu tư nhưng không thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký đầu tư hoặc có thông báo nhưng chưa được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư;

đ) Không thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động dự án đầu tư, thủ tục thanh lý dự án đầu tư.

5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý của Luật Thành Đô
5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý của Luật Thành Đô

Bài viết cùng chủ đề:

Giấy chứng nhận đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài được cấp như thế nào?

Thủ tục điều chỉnh tên dự án đầu tư tại Việt Nam

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn liên quan đến vấn đề “Thủ tục điều chỉnh quy mô dự án đầu tư tại Việt Nam”. Nếu có bất cứ vướng mắc liên quan, Quý khách hàng vui lòng liên hệ với Luật Thành Đô để được tư vấn chi tiết.