Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế cá nhân trước khi tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, thu nhập tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú. Vậy trường hợp nào được giảm trừ gia cảnh? Trường hợp nào không được giảm trừ gia cảnh. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, công ty Luật Thành Đô gửi tới quý bạn đọc bài viết: “Các trường hợp được giảm trừ gia cảnh”.

I. CĂN CỨ PHÁT LÝ

– Luật Thuế thu nhập cá nhân;

– Nghị định 65/2013/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của luật thuế thu nhập cá nhân và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế thu nhập cá nhân;

– Thông tư 111/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện luật thuế thu nhập cá nhân, luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế thu nhập cá nhân và nghị định số 65/2013/nđ-cp của chính phủ quy định chi tiết một số điều của luật thuế thu nhập cá nhân và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế thu nhập cá nhân.

II. CÁC TRƯỜNG HỢP GIẢM TRỪ GIA CẢNH

Giảm trừ gia cảnh sẽ được áp dụng trong hai trường hợp: Giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế và giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc

2.1. Trường hợp giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế

Căn cứ vào điểm c khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC, người nộp thuế có thu nhập từ tiền lương, tiền công sẽ được giảm trừ. Theo đó:

+ Người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công thì tại một thời điểm (tính đủ theo tháng) người nộp thuế lựa chọn tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại một nơi.

+ Đối với người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam được tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân từ tháng 01 hoặc từ tháng đến Việt Nam trong trường hợp cá nhân lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam đến tháng kết thúc hợp đồng lao động và rời Việt Nam trong năm tính thuế (được tính đủ theo tháng).

+ Trong năm tính thuế cá nhân chưa giảm trừ cho bản thân hoặc giảm trừ cho bản thân chưa đủ 12 tháng thì được giảm trừ đủ 12 tháng khi thực hiện quyết toán thuế.

Các trường hợp được giảm trừ gia cảnh theo quy định hiện hành
Các trường hợp được giảm trừ gia cảnh theo quy định hiện hành

2.2. Trường hợp giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc

Để áp dụng giảm trừ gia cảnh đối với trường hợp cho người phụ thuộc phải tuân theo nguyên tắc giảm trừ:

+ Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế.

+ Khi người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc sẽ được cơ quan thuế cấp mã số thuế cho người phụ thuộc và được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ khi đăng ký. Đối với người phụ thuộc đã được đăng ký giảm trừ gia cảnh trước ngày thông tư 111/2013/TT-BTC có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được giảm trừ gia cảnh cho đến khi được cấp mã số thuế.

+ Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. Riêng đối với người phụ thuộc khác thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31/12 của năm tính thuế, quá thời hạn nêu trên thì không được tính giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó.

+ Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế.

Các đối tượng phụ thuộc thuộc trường hợp được giảm trừ gia cảnh gồm:

Con của người nộp thuế, con riêng của vợ hoặc chồng gồm con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ, con riêng của chồng.

Theo điểm d khoản 1 Điều 9 Thông tư 11/2013/TT-BTC con thuộc đối tượng là người phụ thuộc gồm con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ, con riêng của chồng. Tuy nhiên, không phải người con nào cũng là người phụ thuộc mà phải thuộc những đối tượng cụ thể:

+ Con dưới 18 tuổi (tính đủ theo tháng);

+ Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động;

+ Con đang theo học tại Việt Nam hoặc nước ngoài tại bậc học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi đại học từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12) không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.

Để trường hợp trên được giảm trừ gia cảnh, Theo Thông tư 111/2013/TT-BTC người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế.

1. Vợ hoặc chồng; cha, mẹ và cá nhân khác của người nộp thuế

Căn cứ vào điểm d khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC người phụ thuộc là vợ hoặc chồng; cha, mẹ và cá nhân khác gồm:

– Vợ hoặc chồng của người nộp thuế.

– Cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của người nộp thuế.

– Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng gồm:  Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế; Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế; Cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: con của anh ruột, chị ruột, em ruột; Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.

Tuy nhiên, không phải tất cả đều thuộc trường hợp được miễn giảm gia cảnh. Các đối tượng trên được miễn giảm gia cảnh phải đáp ứng được điều kiện:

+ Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:  Bị khuyết tật, không có khả năng lao động; Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 01 triệu đồng.

+ Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 01 triệu đồng.

*Lưu ý: Người khuyết tật, không có khả năng lao động là những người thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật về người khuyết tật, người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,…).

5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý của Luật Thành Đô
5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý của Luật Thành Đô

Trên đây là một số tư vấn của công ty Luật Thành Đô về vấn đề: “Các trường hợp giảm trừ gia cảnh”. Nếu còn thắc mắc cần được giải đáp vui lòng liên hệ công ty Luật Thành Đô để được hỗ trợ tốt nhất.