Giấy chứng nhận đầu tư là giấy phép hoạt động do cơ quan có thẩm quyền ban hành cho các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện và thường giấy chứng nhận đầu tư được gắn liền với các dự án đầu tư. Tuy nhiên, không phải mọi dự án đầu tư đều phải thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư. Vậy trường hợp nào nhà đầu tư phải xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và trình tự thủ tục như thế nào, Luật Thành Đô xin làm rõ vấn đề này qua bài viết “Thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư”.

Thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

– Luật đầu tư số 61/2020/QH14;

– Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

– Văn bản pháp lý khác có liên quan.

II. CÁC TRƯỜNG HỢP XIN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ

Các trường hợp phải thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:

– Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;

– Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế sau:

(1) Tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;

(2) Tổ chức kinh tế có tổ chức kinh tế quy định tại mục (1) nêu trên nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;

(3) Tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại mục (1)  nêu trên nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.

III. THỦ TỤC XIN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ

3.1. Thành phần hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm các tài liệu sau đây:

– Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư, gồm cả cam kết chịu mọi chi phí, rủi ro nếu dự án không được chấp thuận;

– Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;

– Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư gồm ít nhất một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

– Đề xuất dự án đầu tư gồm các nội dung chủ yếu sau: nhà đầu tư hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ thực hiện, thông tin về hiện trạng sử dụng đất tại địa điểm thực hiện dự án và đề xuất nhu cầu sử dụng đất (nếu có), nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án, đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

Trường hợp pháp luật về xây dựng quy định lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thì nhà đầu tư được nộp báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thay cho đề xuất dự án đầu tư;

– Trường hợp dự án đầu tư không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

– Nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định, lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;

– Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;

– Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có).

3.2. Trình tự, thủ tục thực hiện xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Trước khi tiến hành xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư xem xét dự án đầu tư xem có thuộc các trường hợp phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư hay không. Tương ứng với mỗi trường hợp, trình tự thủ tục thực hiện sẽ có những điểm khác nhau, cụ thể như sau:

(1) Trường hợp dự án đầu tư không phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư

– Nộp 01 hồ sơ đến cơ quan đăng ký đầu tư: Sở kế hoạch và đầu tư nơi dự kiến đặt trụ sở chính hoặc  Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao (Sau đây gọi chung là KCN)

– Sau 15 ngày làm việc: Nhận kết quả là Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Thông báo sửa đổi/bổ sung hồ sơ

(2) Trường hợp phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ

– Nộp 08 hồ sơ xin quyết định chủ trương tại Bộ kế hoạch và đầu tư

– Sau 63 ngày làm việc: Nhận kết quả là Quyết định chủ trương đầu tư của nhà đầu tư hoặc Thông báo sửa đổi, bổ sung hồ sơ;

– Sau 5 ngày làm việc: Nhận giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

(3) Trường hợp phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

– Nộp 04 hồ sơ xin quyết định chủ trương tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh/thành phố

– Sau 35 ngày làm việc: Nhận kết quả là Quyết định chủ trương đầu tư của nhà đầu tư hoặc Thông báo sửa đổi, bổ sung hồ sơ;

– Sau 5 ngày làm việc: Nhận giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

(4) Trường hợp phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư của Ban quản lý các KCN

– Nộp 04 hồ sơ xin quyết định chủ trương tại Ban quản lý các KCN

– Sau 35 ngày làm việc: Nhận kết quả là Quyết định chủ trương đầu tư của nhà đầu tư hoặc Thông báo sửa đổi, bổ sung hồ sơ;

– Sau 5 ngày làm việc: Nhận giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý Luật Thành Đô
5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý Luật Thành Đô

Bài viết bạn có thể quan tâm:

Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đầu tư

Chính sách hỗ trợ đầu tư tại Việt Nam cho nhà đầu tư nước ngoài

Trên đây là tư vấn của Luật Thành Đô liên quan đến thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Nếu quý khách hàng có bất kỳ vướng mắc nào, vui lòng liên hệ Luật Thành Đô để được hỗ trợ tư vấn, giải đáp chi tiết.