Nhà đầu tư nước ngoài khi tham gia đầu tư vào thị trường Việt Nam nhiều trường hợp phải thực hiện thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (GCNĐKĐT) cho dự án trước khi thành lập doanh nghiệp. Vậy GCNĐKĐT là gì? Pháp luật Việt Nam quy định về GCNĐKĐT như thế nào? Bài viết sau đây của Luật Thành Đô sẽ giúp độc giả nắm rõ về loại văn bản này.

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

1. Luật Đầu tư năm 2020;

2. Luật doanh nghiệp năm 2020;

3. Công văn 8909/BKHĐT-PC ngày 31/12/2020 về triển khai thi hành Luật Đầu tư 2020 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

4. Các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là gì?
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là gì?

II. GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM

2.1. Khái niệm giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là giấy phép hoạt động do cơ quan có thẩm quyền ban hành cho các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện thường được gắn liền với các dự án đầu tư và áp dụng phần lớn cho các cá nhân, tổ chức có yếu tố nước ngoài. GCNĐKĐT là điều kiện cần thiết để thành lập công ty nước ngoài tại Việt Nam, đối với các trường hợp mà pháp luật quy định phải thực hiện thủ tục xin cấp GCNĐKĐT trước khi thành lập doanh nghiệp.

Theo khoản 11 Điều 3 Luật đầu tư năm 2020, thì GCNĐKĐT là văn bản bằng bản giấy hoặc bản điện tử ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư.

Căn cứ khoản 1 điều 37 Luật đầu tư năm 2020, trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp GCNĐKĐT như sau:

Điều 37. Trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

1. Các trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:

a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;

b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật này.

Nhà đầu tư nước ngoài khi vào Việt Nam đầu tư thực hiện dự án thì phải làm thủ tục xin cấp GCNĐKĐT. Tuy nhiên, trước khi làm thủ tục xin cấp GCNĐKĐT, trong một số trường hợp nhà đầu tư phải đăng ký chủ trương đầu tư thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ hoặc Cơ quan Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

– Dự án thuộc trường hợp quyết định chủ trương đầu tư Cơ quan Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Dự án được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá, đấu thầu hoặc nhận chuyển nhượng; dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất; Dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.

Hồ sơ xin quyết định chủ trương đầu tư ở Cơ quan UBND cấp tỉnh, bao gồm các hồ sơ gồm:

+ Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;

+ Văn bản xác nhận tư cách pháp lý: Đối với nhà đầu tư là cá nhân: Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu. Đối với nhà đầu tư là tổ chức: bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý;

+ Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;

+ Bản sao một trong các tài liệu sau: Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; Cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; Cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; Bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; Tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

+ Văn bản về đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

+ Văn bản giải trình về sử dụng công nghệ gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính đối với Dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao;

Dự án thuộc trường hợp quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ:

Luật đầu tư năm 2020 quy định trường hợp, dự án của nhà đầu tư nước ngoài trong các lĩnh vực kinh doanh vận tải biển, kinh doanh dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, trồng rừng, xuất bản, báo chí, thành lập tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ 100% vốn nước ngoài.

Hồ sơ nhà đầu tư cần chuẩn bị và hoàn thiện để xin quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ , bao gồm:

+ Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;

+ Văn bản về tư cách pháp lý: Đối với nhà đầu tư là cá nhân: Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu. Đối với nhà đầu tư là tổ chức: bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý;

+ Hồ sơ đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;

+ Bản sao một trong các tài liệu sau: Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; Cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; Cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; Bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; Tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

+ Văn bản về đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

+ Giải trình về sử dụng công nghệ gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính đối với Dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao;

+ Phương án giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư (nếu có);

+ Văn bản đánh giá sơ bộ tác động môi trường, các giải pháp bảo vệ môi trường và đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án đầu tư.

liên hệ luật sư tư vấn pháp luật
liên hệ luật sư tư vấn pháp luật

2.2. Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Căn cứ theo nội dung đã được Luật đầu tư 2020 và các văn bản pháp luật có liên quan thì nội dung của GCNĐKĐT:

+ Mã số riêng của dự án đầu tư;

+ Tên của nhà đầu tư và địa chỉ của nhà đầu tư;

+ Tên của dự án tiến hành đầu tư;

+ Địa điểm mà doanh nghiệp tiến hành đầu tư. Diện tích đất cần sử dụng trong dự án đầu tư đó

+ Mục tiêu và quy mô của dự án đầu tư

+ Các nguồn vốn; Tiến độ góp vốn, huy động các nguồn vốn.

+ Thời gian dự án hoạt động

+ Về tiến độ thực hiện dự án .v.v.

2.3. Trình tự thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Theo Điều 38 Luật đầu tư năm 2020 thì thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư như sau:

Điều 38. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

1. Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư quy định tại các điều 30, 31 và 32 của Luật này trong thời hạn sau đây:

a) 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

b) 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của nhà đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này.

2. Đối với dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư quy định tại các điều 30, 31 và 32 của Luật này, nhà đầu tư được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Dự án đầu tư không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh;

b) Có địa điểm thực hiện dự án đầu tư;

c) Dự án đầu tư phù hợp với quy hoạch quy định tại điểm a khoản 3 Điều 33 của Luật này;

d) Đáp ứng điều kiện về suất đầu tư trên một diện tích đất, số lượng lao động sử dụng (nếu có);

đ) Đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài.

3. Chính phủ quy định chi tiết điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

5 lý do nên sử dụng dịch vụ của luật thành đô
5 lý do nên sử dụng dịch vụ của luật thành đô

Bài viết cùng chủ đề:

Điều kiện của nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư vào Việt Nam

Trên đây là nội dung bài viết của Công ty Luật Thành Đô về “Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là gì?” theo quy định của Luật đầu tư năm 2020. Nếu còn bất kỳ vướng mắc nào liên quan, Qúy khách vui lòng liên hệ qua tổng đài tư vấn 19001958 để được Luật sư của chúng tôi tư vấn trực tiếp hoặc để được sử dụng dịch vụ. Luật Thành Đô tin tưởng với đội ngũ Luật sư giàu kinh nghiệm, chuyên nghiệp, chúng tôi sẽ làm hài lòng Qúy khách hàng.