Hiện nay, nhiều người vẫn có quan niệm rằng án treo là một hình phạt. Tuy nhiên, điều này là không đúng. Án treo là một chế định pháp lý hình sự có liên quan đến việc chấp hành hình phạt tù có điều kiện, được Tòa án áp dụng đối với người phạm tội khi đáp ứng được một số những điều kiện nhất định. Vậy án treo là gì? Phải đáp ứng điều kiện nào thì người phạm tội được hưởng án treo? Tất cả những vướng mắc pháp lý trên sẽ được Luật Thành Đô giải đáp trong bài viết dưới đây.

các điều kiện để được hưởng án treo
các điều kiện để được hưởng án treo

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ VỀ ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐƯỢC HƯỞNG ÁN TREO

Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017)

Nghị Quyết 02/2018/NĐ-HĐTP quy định về Điều kiện cho người bị kết án phạt tù được hưởng án treo

II. CÁC ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐƯỢC HƯỞNG ÁN TREO

2.1. Án treo là gì?

Theo Điều 1, Nghị quyết số 02/2018 của hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng Điều 65 của BLHS về án treo:

“Án treo là biện pháp miễn chấp hành hình phạt tù có điều kiện, được Tòa án áp dụng đối với người phạm tội bị phạt tù không quá 03 năm, căn cứ vào nhân thân của người phạm tội và các tình tiết giảm nhẹ, xét thấy không cần bắt họ phải chấp hành hình phạt tù.

 Có thể thấy tại Việt Nam, án treo là một trong những biện pháp thay thế hình phạt tù có tính thực tiễn cao, tạo nhiều cơ hội và điều kiện tốt hơn đối với những người tuy phạm tội nhưng Tòa án xét thấy họ vẫn có thể cải tạo được dưới sự giám sát, quản lý và giáo dục của cơ quan, tổ chức, gia đình cũng như tại địa phương nơi người đó cư trú trong thời gian thử thách mà không buộc họ phải chấp hành hình phạt tù. Án treo không chỉ thể hiện một cách đầy đủ nhất chính sách nhân đạo đối với người phạm tội mà còn khuyến khích họ cải tạo để trở thành công dân có ích cho xã hội.

Tuy nhiên nếu như trong khoảng thời gian thử thách từ 01 năm đến 05 năm ( Điều 65 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017), người được hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ theo quy định của Luật Thi hành án hình sự 02 lần trở lên, thì Tòa án có thể quyết định buộc người đó phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo. Trường hợp thực hiện hành vi phạm tội mới thì Tòa án buộc người đó phải chấp hành hình phạt của bản án trước và tổng hợp với hình phạt của bản án mới theo quy định pháp luật.

2.2. Điều kiện được hưởng án treo

 Người phạm tội chỉ có thể được hưởng án treo nếu đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 2 Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng Điều 65 Bộ luật hình sự về án treo như sau:

2.2.1. Bị xử phạt tù không quá 3 năm

Có thể nói mức hình phạt tù là điều kiện cơ sở, tiên quyết để toàn án quyết định liệu người phạm tội có được hưởng án treo hay không rồi mới xét đến những yếu tố khác. Người bị áp dụng hình phạt tù không quá 03 năm, không phân biệt tội gì thì có thể được xem xét cho hưởng án treo; trường hợp người bị xét xử trong cùng một lần về nhiều tội mà khi tổng hợp hình phạt không quá 03 năm tù thì theo quy định tại Khoản 5 Điều 3 Nghị quyết số  02/2018/NQ-HĐTP thì người phạm tội không được hưởng án treo trừ trường hợp người phạm tội là người dưới 18 tuổi. Tuy nhiên cũng có nhiều quan điểm cho rằng quy định này mâu thuẫn với quy định tại Điều 65 BLHS và vẫn còn mang tính cứng nhắc, gây bất cập cho người phạm tội bởi trong nhiều trường hợp người phạm tội nhiều lần nhưng thuộc các trường hợp ít nghiêm trọng, có nhân cách tốt, thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ công dân tại nơi làm việc, nơi cư trú, có khung hình phạt dưới 3 năm tù…, nên được cân nhắc đủ điều kiện cho hưởng án treo.

2.2.2.Có nhân thân tốt

Theo quy định tại Điều 2 Nghị quyết 02/2018, người phạm tội được coi là có nhân thân tốt nếu  ngoài lần phạm tội này, người phạm tội luôn chấp hành đúng chính sách pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của công dân ở nơi cư trú, nơi làm việc. Có thể thấy rằng đặc điểm nhân thân của một người có thể phản án được tính cách, đạo đức của người đó, ví dụ như: chưa từng phạm tội trước đó, là một người sống hòa thuận, thân thiện, biết giúp đỡ mọi người xung quanh, là lao động chính trong gia đình, có thành tích học tập hoặc lao động tốt… tất cả các đặc điểm này thể hiện được bản chất đạo đức của người phạm tội là tốt, hoàn toàn có khả năng cải tạo tại địa phương đưới sự giám sát của gia đình cũng như chính quyền địa phương.

Đối với người đã bị kết án nhưng thuộc trường hợp được coi là không có án tích, người bị kết án nhưng đã được xóa án tích, người đã bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị xử lý kỷ luật mà thời gian được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính, chưa bị xử lý kỷ luật tính đến ngày phạm tội lần này đã quá 06 tháng, nếu xét thấy tính chất, mức độ của tội phạm mới được thực hiện thuộc trường hợp ít nghiêm trọng hoặc người phạm tội là đồng phạm có vai trò không đáng kể trong vụ án và có đủ các điều kiện khác thì cũng có thể cho hưởng án treo.

2.2.3. Có từ 02 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự trở lên

Cụ thể, theo khoản 1 Điều 65 BLHS 2015 thì ngưởi được hưởng án treo phải có nhiều tình tiết giảm nhẹ – tức là là phải từ 02 tình tiết giảm nhẹ trở lên và không có tình tiết tăng nặng, trong đó có ít nhất là một tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 1 Điều 51 của BLHS năm 2015 như sau:

  • Người phạm tội đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm;
  • Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả;
  • Phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng;
  • Phạm tội trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết;
  • Phạm tội trong trường hợp vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội;
  • Phạm tội trong trường hợp bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của nạn nhân gây ra;
  • Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do mình tự gây ra;
  • Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn;
  • Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng;
  • Phạm tội vì bị người khác đe dọa hoặc cưỡng bức;
  • Phạm tội trong trường hợp bị hạn chế khả năng nhận thức mà không phải do lỗi của mình gây ra;
  • Phạm tội do lạc hậu;
  • Người phạm tội là phụ nữ có thai;
  • Người phạm tội là người đủ 70 tuổi trở lên;
  • Người phạm tội là người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng;
  • Người phạm tội là người có bệnh bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;
  • Người phạm tội tự thú;
  • Người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải;
  • Người phạm tội tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án;
  • Người phạm tội đã lập công chuộc tội;
  • Người phạm tội là người có thành tích xuất sắc trong sản xuất, chiến đấu, học tập hoặc công tác;
  • Người phạm tội là người có công với cách mạng hoặc là cha, mẹ, vợ, chồng, con của liệt sĩ.

Các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 2, Điều 52 BLHS như sau:

  • Phạm tội có tổ chức;
  • Phạm tội có tính chất chuyên nghiệp;
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để phạm tội;
  • Phạm tội có tính chất côn đồ;
  • Phạm tội vì động cơ đê hèn;
  • Cố tình thực hiện tội phạm đến cùng;
  • Phạm tội 02 lần trở lên;
  • Tái phạm hoặc tái phạm nguy hiểm;
  • Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ có thai hoặc người đủ 70 tuổi trở lên;
  • Phạm tội đối với người ở trong tình trạng không thể tự vệ được, người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng, người bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc người lệ thuộc mình về mặt vật chất, tinh thần, công tác hoặc các mặt khác;
  • Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp, thiên tai, dịch bệnh hoặc những khó khăn đặc biệt khác của xã hội để phạm tội;
  • Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt hoặc tàn ác để phạm tội;
  • Dùng thủ đoạn hoặc phương tiện có khả năng gây nguy hại cho nhiều người để phạm tội;
  • Xúi giục người dưới 18 tuổi phạm tội;
  • Có hành động xảo quyệt hoặc hung hãn nhằm trốn tránh hoặc che giấu tội phạm.

Trường hợp có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự thì số tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự phải nhiều hơn số tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự từ 02 tình tiết trở lên, trong đó có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự thì vẫn có thể được xem xét cho hưởng án treo.

liên hệ luật sư tư vấn pháp luật
liên hệ luật sư tư vấn pháp luật

2.2.4. Có nơi cư trú rõ ràng hoặc nơi làm việc ổn định để cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám sát, giáo dục

Nơi cư trú rõ ràng là nơi tạm trú hoặc thường trú có địa chỉ được xác định cụ thể theo quy định của Luật Cư trú mà người được hưởng án treo về cư trú, sinh sống thường xuyên sau khi được hưởng án treo; Còn nơi làm việc ổn định là nơi người phạm tội làm việc có thời hạn từ 01 năm trở lên theo hợp đồng lao động hoặc theo quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

2.2.5. Xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù

Người phạm tội sẽ được tòa xem xét áp dụng án treo nếu sau khi hội đồng xét xử dựa vào căn cứ mức phạt tù, nhân thân của người bị kết án và các tình tiết giảm nhẹ… thấy rằng người phạm tội có khả năng sẽ không  gây ra nguy hiểm cho xã hội, không ảnh hưởng xấu đến anh ninh, trật tự, an toàn xã hội và tự cải tạo dưới sự giám sát của các cơ quan, chính quyền địa phương cũng như gia đình của người phạm tội.

2.2.6. Không thuộc các trường hợp không được hưởng án treo

Theo Điều 3, Nghị Quyết 02/2018, các trường hợp không được hưởng án treo là:

  • Người phạm tội là người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy, ngoan cố chống đối, côn đồ, dùng thủ đoạn xảo quyệt, có tính chất chuyên nghiệp, lợi dụng chức vụ quyền hạn để trục lợi, cố ý gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.
  • Người thực hiện hành vi phạm tội bỏ trốn và đã bị các cơ quan tiến hành tố tụng đề nghị truy nã.
  • Người được hưởng án treo phạm tội mới trong thời gian thử thách; người đang được hưởng án treo bị xét xử về một tội phạm khác thực hiện trước khi được hưởng án treo.
  • Người phạm tội bị xét xử trong cùng một lần về nhiều tội, trừ trường hợp người phạm tội là người dưới 18 tuổi.
  • Người phạm tội nhiều lần, trừ trường hợp người phạm tội là người dưới 18 tuổi.
  • Người phạm tội thuộc trường hợp tái phạm, tái phạm nguy hiểm.

Tóm lại, để được hưởng án treo người phạm tội phải đáp ứng đủ 6 điều kiện sau đây : bị xử phạt tù không quá 03 năm; có nhân thân tốt; có từ 02 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự trở lên; có nơi cư trú rõ ràng hoặc nơi làm việc ổn định; xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù; không thuộc các trường hợp không được hưởng án treo.

Bên cạnh đó, người được hưởng án treo nếu đã chấp hành một phần hai thời gian thử thách và có nhiều tiến bộ thì theo đề nghị của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm giám sát, giáo dục, Tòa án có thể quyết định rút ngắn thời gian thử thách.

5 lý do nên dử dụng dịch vụ của luật thành đô
5 lý do nên dử dụng dịch vụ của Luật Thành Đô

Bài viết tham khảo: Các điều kiện để được hưởng án treo theo quy định pháp luật

Trên đây là tư vấn của Luật Thành Đô,nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tiếp qua số điện thọai: 1900 1958 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác

Trân trọng./.