Xúc phạm người khác trên mạng xã hội là vấn đề khá bức bối trong xã hội hiện nay, xét từ góc độ pháp lý, xúc phạm người khác trên mạng xã hội liệu có bị xử lý hình sự không? Chế tài xử lý người xúc phạm người khác trên mạng xã hội theo pháp luật hình sự hiện hành như thế nào? Luật Thành Đô sẽ giải quyết tất cả các thắc mắc trên bằng bài viết dưới đây.

Với trình độ phát triển của xã hội và công nghệ thông tin, ngày nay, việc sử dụng mạng xã hội đã trở thành một nhu cầu thiết yếu trong đời sống thường ngày của chúng ta. Tuy nhiên, song hành cùng với lợi ích và những điểm hạn chế mà tiêu biểu là thường xảy ra hiện tượng xúc phạm người khác trên mạng xã hội.

Xử lý hình sự xúc phạm người khác trên mạng xã hội
Xử lý hình sự xúc phạm người khác trên mạng xã hội

I. CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ XÚC PHẠM NGƯỜI KHÁC TRÊN MẠNG XÃ HỘI

– Bộ Luật Hình sự số 01/VPHN-VPQH ngày 10 tháng 7 năm 2017;

– Bộ Luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24 tháng 11 năm 2015;

II. XÚC PHẠM NGƯỜI KHÁC TRÊN MẠNG XÃ HỘI CÓ BỊ XỬ LÝ HÌNH SỰ KHÔNG ?

2.1. Xử lý trách nhiệm hình sự

Hành vi xúc phạm người khác trên mạng xã hội có thể bị xử lý trách nhiệm hình sự, tuy nhiên phải căn cứ vào mức độ nghiêm trọng và cấu thành tội phạm của đối tượng để phân biệt giữa tội Làm nhục người khác (Điều 155 BLHS 2015) và tội Vu khống (Điều 156 BLHS 2015), vì khách thể của cả 2 tội đều xâm phạm đến danh dự, nhân phẩm của người khác.

Tuy nhiên tội làm nhục người khác và tội vu khống khác nhau ở hành vi trong yếu tố khách quan.

Ở tội Vu khống, hành vi được mô tả là Bịa đặt hoặc loan truyền những điều biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích của người khác,….Vậy ở đây với mục đích là xúc phạm nhưng người tung tin đó biết rõ là sai sự thật nhưng vẫn thực hiện với hình thức là bịa đặt hoặc loan truyền thông tin thiếu chính xác.

Ở đây nếu hành vi xúc phạm người khác trên mạng xã hội của người đăng tải trên mạng xã hội bằng cách tung những thông tin bịa đặt hoặc loan truyền thông tin thiếu chính xác thì sẽ bị cấu thành tội Vu khống theo Điều 156 Bộ Luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017:

“Điều 156. Tội vu khống

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

a) Bịa đặt hoặc loan truyền những điều biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác;

b) Bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:

a) Có tổ chức;

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

c) Đối với 02 người trở lên;

d) Đối với ông, bà, cha, mẹ, người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh cho mình;

đ) Đối với người đang thi hành công vụ;

e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;

g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;

h) Vu khống người khác phạm tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Vì động cơ đê hèn;

b) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

c) Làm nạn nhân tự sát.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”

Nếu người đó xúc phạm có thể bằng lời nói hoặc hành động với lỗi cố ý trực tiếp xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm người khác như: lăng mạ, chửi rủa, cắt tóc, lột quần giữa đám đông, v.v.. thì sẽ cấu thành tội Làm nhục người khác theo Điều 155 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017:

Điều 155. Tội làm nhục người khác

1. Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:

a) Phạm tội 02 lần trở lên;

b) Đối với 02 người trở lên;

c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

d) Đối với người đang thi hành công vụ;

đ) Đối với người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình;

e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;

g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:

a) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

b) Làm nạn nhân tự sát.

4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”

2.2. Về trách nhiệm dân sự

Không những phải chịu xử phạt hình sự, người xúc phạm người khác trên mạng xã hội còn phải chịu trách nhiệm dân sự, mà cụ thể là phải bồi thường cho người bị xúc phạm. Căn cứ tại Điều 592 Bộ luật dân sự 2015 thì:

“Điều 592. Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm

1. Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm bao gồm:

a) Chi phí hợp lý để hạn chế, khắc phục thiệt hại;

b) Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút;

c) Thiệt hại khác do luật quy định.

2. Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác bị xâm phạm phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó gánh chịu. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận;

Nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm không quá mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.”

Như vậy, ngoài phải chịu trách nhiệm hình sự về tội Làm nhục người khác theo quy định tại Điều 155 BLHS 2015 hoặc tội Vu khống theo quy định tại Điều 156 BLHS 2015 thì người xúc phạm người khác trên mạng xã hội còn phải bồi thường những tổn thất gây ra cho bị hại về hành vi của mình theo quy định của pháp luật.

5 lý do nên dử dụng dịch vụ của luật thành đô
5 lý do nên dử dụng dịch vụ của Luật Thành Đô

Bài viết tham khảo: Hồ sơ xin xóa án tích và thắc mắc khi xóa án tích

Chuyên mục tham khảo: Tổng đài tư vấn pháp luật hình sự

Trên đây đây là tư vấn của Luật Thành Đô về trường hợp xử lý hình sự hành vi xúc phạm người khác trên mạng xã hội. Nếu còn thắc mắc cần được giải đáp quý khách hàng vui lòng liên hệ tổng đài tư vấn pháp luật 1900 1958 để được tư vấn.