Kinh doanh trò chơi điện tử hay còn gọi là game online là lĩnh vực kinh doanh có điều kiện. Cụ thể,  theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành thì doanh nghiệp khi muốn kinh doanh game online phải đáp ứng những điều kiện nhất định phù hợp với từng loại trò chơi điện tử và phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và thực hiện các thủ tục để xin giấy phép kinh doanh game online.

Bài viết dưới đây của Công ty Luật Thành Đô sẽ giúp Qúy khách hàng nắm rõ chi tiết về “Giấy phép kinh doanh trò chơi điện tử”, làm cơ sở để khách hàng có cái nhìn khái quát và đầy đủ, chi tiết khi tiến hành các thủ tục xin cấp phép loại hình kinh doanh dịch vụ trên.

xin giấy phép cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử
xin giấy phép cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử

I. CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ GIẤY PHÉP KINH DOANH TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ

– Nghị định 72/2013/NĐ-CP của Chính Phủ ngày 15 tháng 07 năm 2013 về  quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet, thông tin trên mạng;

– Nghị định 27/2018/NĐ-CP ngày  01/03/2018 sửa đổi  một số điều Nghị định 72/2013/NĐ-CP về  quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet, thông tin trên mạng;

– Nghị định 150/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin và truyền thông;

– Nghị định 15/2020/NĐ-CP của Chính Phủ ngày 03/02/2020 Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện tử;

– Thông tư 24/2014/TT-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông ngày 29/12/2014 quy định chi tiết về hoạt động quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ trò chơi điện tử;

– Các văn bản pháp luật khác có liên quan.

II. THỦ TỤC GIẤY PHÉP KINH DOANH TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ

Phân loại theo phương thức cung cấp và sử dụng dịch vụ, dịch vụ kinh doanh game online được phân ra làm các loại như sau:

G1 là trò chơi điện tử có sự tương tác giữa nhiều người chơi với nhau đồng thời thông qua hệ thống máy chủ trò chơi của doanh nghiệp;

G2 là trò chơi điện tử chỉ có sự tương tác giữa người chơi với hệ thống máy chủ trò chơi của doanh nghiệp;

G3 là trò chơi điện tử có sự tương tác giữa nhiều người chơi với nhau nhưng không có sự tương tác giữa người chơi với hệ thống máy chủ trò chơi của doanh nghiệp;

G4 là trò chơi điện tử được tải về qua mạng, không có sự tương tác giữa người chơi với nhau và giữa người chơi với hệ thống máy chủ trò chơi của doanh nghiệp.

Theo đó, tùy thuộc vào từng loại trò chơi điện tử mà pháp luật hiện hành quy định những điều kiện, trình tự, thủ tục nhất định để doanh nghiệp tiến hành xin cấp giấy phép kinh doanh các loại trò chơi điện tử trên, cụ thể như dưới đây:

2.1. Điều kiện, trình tự, thủ tục xin giấy phép kinh doanh trò chời điện tử G1

2.1.1. Điều kiện xin giấy phép kinh doanh trò chời điện tử G1

Doanh nghiệp để được cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 trên mạng phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

(1) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam, có ngành nghề cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng đã được đăng tải trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia của doanh nghiệp;

– Doanh nghiệp được thành lập theo đúng quy định của pháp luật, được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

– Doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng.

(2) Đã đăng ký tên miền sử dụng để cung cấp dịch vụ;

(3) Điều kiện về kỹ thuật cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1

– Hệ thống thiết bị cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử cho tất cả các trò chơi của doanh nghiệp bảo đảm đáp ứng các điều kiện sau:

+ Có khả năng lưu trữ, cập nhật đầy đủ thông tin cá nhân của người chơi;

+ Hệ thống quản lý thanh toán cho các trò chơi điện tử của doanh nghiệp phải đặt tại Việt Nam và kết nối với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hỗ trợ thanh toán của Việt Nam, bảo đảm cập nhật, lưu trữ chính xác, đầy đủ và cho phép người chơi có thể tra cứu được thông tin chi tiết về tài khoản thanh toán của mình;

+ Quản lý thời gian chơi của người chơi từ 00h00 đến 24h00 hàng ngày và bảo đảm tổng thời gian sử dụng tất cả các trò chơi điện tử G1 của một doanh nghiệp đối với mỗi người chơi dưới 18 tuổi không quá 180 phút trong 24 giờ mỗi ngày;

+ Hiển thị được kết quả phân loại trò chơi điện tử theo độ tuổi đối với tất cả các trò chơi do doanh nghiệp cung cấp khi giới thiệu, quảng cáo trò chơi, cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử; có thông tin khuyến cáo với nội dung “Chơi quá 180 phút một ngày sẽ ảnh hưởng xấu đến sức khỏe” tại vị trí dễ nhận biết ở diễn đàn của trò chơi và trên màn hình thiết bị của người chơi trong suốt quá trình chơi.

– Có phương án bảo đảm chất lượng dịch vụ, bảo đảm quyền lợi của người chơi;

– Có biện pháp kỹ thuật, nghiệp vụ quản lý nội dung diễn đàn trò chơi (nếu có);

– Có phương án dự phòng về thiết bị và kết nối, phương án sao lưu dữ liệu để bảo đảm an toàn hệ thống khi có sự cố xảy ra;

– Có phương án bảo đảm an toàn, an ninh thông tin và bí mật thông tin cá nhân của người chơi.

(4) Có biện pháp bảo đảm an toàn thông tin và an ninh thông tin.

2.1.2. Thủ tục xin cấp phép phát hành game online G1

Theo quy định tại Nghị định 72/2013/NĐ-CP, Nghị định 27/2018/NĐ-CP và Nghị định 150/2018/NĐ-CP của Chính Phủ thì doanh nghiệp khi phát hành và kinh doanh game online G1 thì phải trải qua 02 bước, xin đề nghị cấp giấy phép cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 và đề nghị cấp quyết định phê duyệt nội dung, kịch bản trò chơi điện tử G1, cụ thể như sau:

Bước 1: Thủ tục đề nghị cấp giấy phép cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1

– Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1:

+ Đơn đề nghị cấp giấy phép theo Mẫu số 15 tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định 27/2018/NĐ-CP.

+ Bản sao hợp lệ bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao đối chiếu với bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (hoặc bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận, giấy phép tương đương hợp lệ khác được cấp trước ngày có hiệu lực của Luật đầu tư số 67/2014/QH13 và Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13).

+ Đề án cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 bao gồm các nội dung chính sau đây:

  • Kế hoạch cung cấp dịch vụ, năng lực tài chính, tổ chức, nhân sự, kỹ thuật thực hiện cung cấp dịch vụ bảo đảm đáp ứng các Điều kiện quy định tại điểm b, điểm c, điểm d Điều 32 Nghị định này;
  • Sơ đồ tổng thể hệ thống thiết bị cung cấp dịch vụ, địa điểm đặt hệ thống thiết bị cung cấp dịch vụ;
  • Mô tả chi tiết hệ thống thiết bị cung cấp dịch vụ cả Phần chính và Phần dự phòng bao gồm: Tên, chức năng, cấu hình dự kiến của từng thiết bị;
  • Thông tin chi tiết về phương thức, phạm vi cung cấp dịch vụ; kế hoạch kết nối với mạng Internet và mạng viễn thông (tên doanh nghiệp, tên miền, địa chỉ IP, dung lượng kênh kết nối, kênh phân phối trò chơi);
  • Mô tả chi tiết hệ thống thanh toán trò chơi và kế hoạch kết nối với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hỗ trợ thanh toán tại Việt Nam (tên doanh nghiệp, hình thức kết nối, quyền và trách nhiệm của các bên);
  • Phương án bảo đảm chất lượng dịch vụ, bảo đảm quyền lợi của người chơi;
  • Mô tả chi tiết hệ thống thiết bị (Phần cứng, Phần mềm) giám sát hoạt động hệ thống cung cấp dịch vụ; kế hoạch sao lưu dữ liệu và phương án dự phòng về thiết bị, kết nối; quy trình vận hành, khai thác, cung cấp và sử dụng dịch vụ; kế hoạch bảo đảm bí mật, an toàn thông tin cá nhân của người chơi;
  • Mô tả chi tiết hệ thống thiết bị (Phần cứng, Phần mềm) bảo đảm an toàn, an ninh thông tin, bảo đảm bí mật thông tin cá nhân của người chơi; quy chế phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc bảo đảm an toàn, an ninh thông tin.

– Thủ tục cấp giấy phép cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1:

+ Số lượng và hình thức nộp hồ sơ: Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ gốc đề nghị cấp giấy phép cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 theo một trong các hình thức sau: Nộp trực tiếp; Nộp qua đường bưu chính; Qua mạng Internet.

+ Cơ quan giải quyết: Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử)

+ Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông xem xét, cấp giấy phép cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1. Trường hợp từ chối cấp giấy phép, Bộ Thông tin và Truyền thông có văn bản trả lời trong đó nêu rõ lý do từ chối.

tổng đài tư vấn pháp luật
tổng đài tư vấn pháp luật

Bước 2:  Hồ sơ đề nghị cấp quyết định phê duyệt nội dung, kịch bản trò chơi điện tử G1

–  Điều kiện xin cấp quyết định phê duyệt nội dung, kịch bản trò chơi điện tử G1

Doanh nghiệp được cấp Quyết định phê duyệt nội dung, kịch bản trò chơi điện tử khi có đủ các điều kiện sau đây:

– Có Giấy phép cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử còn thời hạn tối thiểu 01 năm;

– Nội dung, kịch bản trò chơi điện tử không vi phạm các quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định 27/2018/NĐ-CP:

Không có các hình ảnh, âm thanh miêu tả cụ thể hành động giết người, tra tấn người, kích động bạo lực, thú tính, khiêu dâm, dung tục, trái với truyền thống đạo đức, văn hóa, thuần phong mỹ tục của dân tộc, xuyên tạc, phá hoại truyền thống lịch sử, vi phạm chủ quyền và sự toàn vẹn lãnh thổ, kích động tự tử, sử dụng ma túy, uống rượu, hút thuốc, đánh bạc, khủng bố, ngược đãi, xâm hại, buôn bán, phụ nữ, trẻ em và các hành vi có hại hoặc bị cấm khác;

– Trò chơi điện tử có kết quả phân loại theo độ tuổi phù hợp với nội dung, kịch bản trò chơi theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 31a Nghị định 27/2018/NĐ-CP;

– Có biện pháp quản lý thông tin tài Khoản của người chơi đáp ứng yêu cầu sau đây: Kết nối trực tiếp đồng bộ với hệ thống quản lý thông tin cá nhân của người chơi; Kết nối trực tiếp đồng bộ với hệ thống thanh toán dịch vụ trò chơi chung của doanh nghiệp; Lưu trữ đầy đủ, cập nhật liên tục, chính xác thông tin về quá trình sử dụng dịch vụ của người chơi bao gồm:

Tên tài Khoản, thời gian sử dụng dịch vụ, các thông tin có liên quan đến việc sở hữu vật phẩm ảo, đơn vị ảo, điểm thưởng của người chơi

Danh mục hồ sơ đề nghị phê duyệt nội dung, kịch bản cho mỗi trò chơi điện tử G1 bao gồm:

+ Đơn đề nghị phê duyệt nội dung, kịch bản theo Mẫu số 17 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 27/2018/NĐ-CP, kèm theo cam kết của doanh nghiệp thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp quy định tại Điều 34 Nghị định 27/2018/NĐ-CP.

+ Giấy tờ chứng nhận bản quyền hợp pháp và văn bản thỏa thuận cho doanh nghiệp được phát hành trò chơi điện tử tại Việt Nam (bản sao hợp lệ bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực chứng nhận bản quyền hợp pháp và văn bản thỏa thuận cho doanh nghiệp được phát hành trò chơi điện tử tại Việt Nam. Giấy tờ chứng nhận và văn bản thỏa thuận bằng tiếng nước ngoài phải dịch sang tiếng Việt có chứng thực).

+ Mô tả chi tiết nội dung, kịch bản trò chơi điện tử bao gồm các thông tin sau đây:

(i) Tên, nguồn gốc, xuất xứ của trò chơi điện tử;

(ii) Chi tiết kịch bản, nội dung trò chơi; hệ thống nhân vật, hệ thống nhiệm vụ, bản đồ (sơ đồ); hệ thống vật phẩm ảo, đơn vị ảo, dịch vụ, điểm thưởng; hoạt động tương tác, hoạt động đối kháng giữa các nhân vật với nhau; hình thức thu phí, phiên bản phát hành;

(iii) Phương pháp và kết quả phân loại trò chơi điện tử theo độ tuổi của doanh nghiệp.

+ Phương án kỹ thuật bao gồm các nội dung sau đây:

(i) Địa chỉ cụ thể nơi đặt hệ thống thiết bị cung cấp dịch vụ và tên doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cho thuê chỗ đặt máy chủ (trong trường hợp thuê chỗ đặt máy chủ);

(ii)  Mô tả chi tiết hệ thống quản lý thông tin cá nhân người chơi đáp ứng yêu cầu tại Khoản 2 Điều 32c Nghị định 27/2018/NĐ-CP.

+ Thiết bị ghi lại các hình ảnh, hoạt động, âm thanh đặc trưng trong trò chơi: Hình ảnh một số tuyến nhân vật, hình ảnh một số vật phẩm, đồ trang bị cho nhân vật; hình ảnh, hoạt động nhân vật đang làm nhiệm vụ chủ yếu ở 5 cấp độ cao nhất (nếu có); hoạt động đối kháng đặc trưng giữa các nhân vật với nhau.

Thủ tục xin cấp quyết định phê duyệt nội dung, kịch bản trò chơi điện tử G1:

  • Các hình thức nộp: Nộp trực tiếp; Nộp qua đường bưu chính; Qua mạng Internet.
  • Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 25 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông tiến hành tổ chức thẩm định, cấp quyết định phê duyệt nội dung kịch bản trò chơi điện tử G1. Trường hợp từ chối, Bộ Thông tin và Truyền thông có văn bản trả lời, trong đó nêu rõ lý do từ chối.
  • Số lượng hồ sơ: Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ gốc đề nghị cấp quyết định phê duyệt nội dung, kịch bản trò chơi điện tử G1.
  • Cơ quan giải quyết: Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử).

2.2. Điều kiện, trình tự, thủ tục xin giấy phép kinh doanh trò chời điện tử G2, G3, G4

2.2.1. Điều kiện xin cấp phép phát hành trò chơi điện tử G2, G3, G4

Theo quy định tại Nghị định 27/2018/NĐ-CP ngày  01/03/2018 sửa đổi  một số điều Nghị định 72/2013/NĐ-CP về  quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet, thông tin trên mạng và Nghị định 150/2018/NĐ-CP thì điều kiện để cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4, cụ thể như sau:

(1) Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam, có ngành nghề cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng đã được đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

(2) Đã đăng ký tên miền sử dụng để cung cấp dịch vụ trong trường hợp cung cấp dịch vụ trên Internet.

(3)  Điều kiện về nhân sự cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử bao gồm:

– Có trụ sở chính với địa chỉ và số điện thoại liên hệ rõ ràng;

– Có ít nhất 01 nhân sự quản trị trò chơi điện tử

(4). Điều kiện về kỹ thuật cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G3 bao gồm:

– Hệ thống quản lý thanh toán cho các trò chơi điện tử (nếu có) của doanh nghiệp phải đặt tại Việt Nam và kết nối với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hỗ trợ thanh toán của Việt Nam, bảo đảm tính chính xác, đầy đủ và cho phép người chơi có thể tra cứu được thông tin chi tiết về tài Khoản thanh toán của mình;

– Có phương án bảo đảm chất lượng dịch vụ và quyền lợi của người chơi;

– Có biện pháp bảo đảm an toàn thông tin và an ninh thông tin.

2.2.2. Thủ tục xin cấp phép phát hành trò chơi điện tử G2, G3, G4

Bước 1: Thủ tục đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4

– Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4:

+ Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử theo Mẫu số 19 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 27/2018/NĐ-CP.

+ Bản sao hợp lệ bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao đối chiếu với bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (hoặc bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận, giấy phép tương đương hợp lệ khác được cấp trước ngày có hiệu lực của Luật đầu tư số 67/2014/QH13 và Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13).

+ Văn bản xác nhận sử dụng tên miền hợp pháp đối với tên miền quốc tế.

+ Đề án cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử đáp ứng các quy định tại Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5 Điều 33 Nghị định 27/2018/NĐ-CP, bao gồm các nội dung sau đây:

  • Kế hoạch cung cấp dịch vụ, nhân sự, tài chính phù hợp với quy mô hoạt động;
  • Sơ đồ tổng thể hệ thống thiết bị cung cấp dịch vụ, địa điểm đặt hệ thống thiết bị cung cấp dịch vụ và kết nối mạng;
  • Thông tin về thiết bị cung cấp dịch vụ cả Phần chính và dự phòng bao gồm: Tên, chức năng, cấu hình;
  • Thông tin chi tiết về phương thức, phạm vi cung cấp dịch vụ: Mạng Internet (địa chỉ EP, tên miền), mạng viễn thông di động (dự kiến kênh phân phối trò chơi);
  • Các hình thức thanh toán dịch vụ, các loại thẻ thanh toán và doanh nghiệp hợp tác trong việc thanh toán dịch vụ (tên doanh nghiệp, loại hình thanh toán);
  • Biện pháp bảo đảm chất lượng dịch vụ và quyền lợi của người chơi.

– Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4

Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ gốc đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 cho Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) theo một trong các hình thức sau: Nộp trực tiếp; qua đường bưu chính; Qua mạng Internet.

Trong thời hạn không quá 20 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) xem xét, cấp giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử cho doanh nghiệp. Trường hợp từ chối cấp giấy chứng nhận, Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) có văn bản trả lời, trong đó nêu rõ lý do từ chối

Bước 2: Thông báo cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4

Nội dung hồ sơ: 01 bản Thông báo theo Mẫu số 21 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 27/2018/NĐ-CP đối với trò chơi điện tử G3.

Nơi nộp: Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử).

Thời hạn nộp: Tối thiểu 30 ngày làm việc trước khi chính thức cung cấp dịch vụ game online G3 doanh nghiệp phải gửi thông báo tới Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử).

Hình thức nộp thông báo: Doanh nghiệp nộp thông báo bằng một trong các hình thức: Nộp trực tiếp; Nộp qua đường bưu chính; Qua mạng Internet.

Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) cấp giấy xác nhận thông báo cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng theo Mẫu số 22 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 27/2018/NĐ-CP.

Sau thời gian nêu trên, nếu chưa nhận được ý kiến của Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) thì doanh nghiệp được cung cấp trò chơi theo ngày dự kiến đã nêu trong thông báo.

5 lý do nên dử dụng dịch vụ của luật thành đô
5 lý do nên dử dụng dịch vụ của luật thành đô

Bài viết tham khảo: Điều kiện cấp giấy phép cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G3

Trên đây là nội dung bài viết của Công ty Luật Thành Đô về “Giấy phép kinh doanh trò chơi điện tử” theo các quy định của pháp luật hiện hành. Nếu còn bất kỳ vướng mắc nào liên quan.

Qúy khách vui lòng liên hệ qua tổng đài tư vấn 19001958 để được Luật sư của chúng tôi tư vấn cụ thể hoặc liên hệ trực tiếp để được sử dụng dịch vụ. Luật Thành Đô tin tưởng với đội ngũ Luật sư giàu kinh nghiệm, chuyên nghiệp, chúng tôi sẽ làm hài lòng Qúy khách hàng.