Các doanh nghiệp trong quá trình hoạt động về lĩnh vực dịch vụ việc làm thuộc các trường hợp: Thay đổi một trong các nội dung của giấy phép đã được cấp gồm: tên doanh nghiệp; địa chỉ trụ sở chính nhưng vẫn trên địa bàn cấp tỉnh đã cấp giấy phép; người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; trường hợp giấy phép bị mất; trường hợp giấy phép bị hư hỏng không còn đầy đủ thông tin trên giấy phép hay có sự thay đổi địa chỉ trụ sở chính sang địa bàn cấp tỉnh khác so với nơi đã được cấp giấy phép thì cần thực hiện thủ tục cấp lại giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm. Do vậy, để làm rõ hơn vấn đề này, Luật Thành Đô xin giới thiệu tới quý bạn đọc bài viết: Thủ tục cấp lại giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm.

I. CƠ SỞ PHÁP LÝ

– Luật Việc làm năm 2013;

– Nghị định 23/2021/NĐ-CP quy định chi tiết khoản 3 điều 37 và điều 39 của luật việc làm về trung tâm dịch vụ việc làm, doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm;

– Văn bản pháp luật khác có liên quan.

Cấp lại giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm
Cấp lại giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm

II. CÁC TRƯỜNG HỢP ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ VIỆC LÀM

Căn cứ theo Khoản 1 Điều 20 Nghị định 23/2021/NĐ-CP quy định các trường hợp doanh nghiệp được đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm như sau:

(1) Thay đổi một trong các nội dung của giấy phép đã được cấp, gồm: tên doanh nghiệp; địa chỉ trụ sở chính nhưng vẫn trên địa bàn cấp tỉnh đã cấp giấy phép; người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;

(2) Giấy phép bị mất;

(3) Giấy phép bị hư hỏng không còn đầy đủ thông tin trên giấy phép;

(4) Thay đổi địa chỉ trụ sở chính sang địa bàn cấp tỉnh khác so với nơi đã được cấp giấy phép.

Căn cứ theo Điều 15 Nghị định 23/2021/NĐ-CP quy định chủ thể có thẩm quyền cấp lại giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm gồm: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính ủy quyền (sau đây gọi chung là cơ quan nhà nước có thẩm quyền) cấp lại giấy phép đối với doanh nghiệp.

III. THỦ TỤC CẤP LẠI GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ VIỆC LÀM

3.1. Trong trường hợp thay đổi một trong các nội dung của giấy phép đã được cấp, gồm: tên doanh nghiệp; địa chỉ trụ sở chính nhưng vẫn trên địa bàn cấp tỉnh đã cấp giấy phép; người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; trường hợp Giấy phép bị mất; trường hợp Giấy phép bị hư hỏng không còn đầy đủ thông tin trên giấy phép

Căn cứ theo Khoản 3 Điều 20 Nghị định 23/2021/NĐ-CP quy định thủ tục cấp lại giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm trong các trường hợp này bao gồm các bước sau:

Bước 1:

Doanh nghiệp gửi 01 bộ hồ sơ đến Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính để đề nghị cấp lại giấy phép. Trong các trường hợp này hồ sơ xin cấp lại giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm bao gồm các loại giấy tờ nêu tại Mục IV dưới đây;

Bước 2:

Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tiếp nhận và kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, cấp giấy biên nhận ghi rõ ngày, tháng, năm nhận hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép;

Bước 3:

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đảm bảo theo quy định, cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, cấp lại giấy phép đối với doanh nghiệp; trường hợp không cấp lại giấy phép thì có văn bản trả lời doanh nghiệp và nêu rõ lý do.

3.2. Trong trường hợp thay đổi địa chỉ trụ sở chính sang địa bàn cấp tỉnh khác so với nơi đã được cấp giấy phép.

Căn cứ theo Khoản 4 Điều 20 Nghị định 23/2021/NĐ-CP quy định thủ tục xin gia hạn giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm bao gồm các bước sau:

Bước 1:

Doanh nghiệp gửi 01 bộ hồ sơ đến Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính mới để đề nghị cấp lại giấy phép. Hồ sơ bao gồm các loại giấy tờ nêu tại Mục IV dưới đây;

Bước 2:

Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tiếp nhận và kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, cấp giấy biên nhận ghi rõ ngày, tháng, năm nhận hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép;

Bước 3:

– Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đảm bảo theo quy định, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính mới có văn bản đề nghị Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi doanh nghiệp đã được cấp giấy phép cung cấp bản sao hồ sơ đề nghị cấp giấy phép và xác nhận về các điều kiện không bị thu hồi giấy phép của doanh nghiệp;

– Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính mới, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi doanh nghiệp đã được cấp giấy phép có ý kiến trả lời về tình hình hoạt động của doanh nghiệp trong thời gian hoạt động tại địa bàn và gửi kèm bản sao hồ sơ đề nghị cấp giấy phép của doanh nghiệp cho Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính mới.

Trường hợp doanh nghiệp bị thu hồi giấy phép theo quy định của pháp luật thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định thu hồi và thông báo cho Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính mới;

Bước 4:

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi doanh nghiệp đã được cấp giấy phép, cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, cấp lại giấy phép đối với doanh nghiệp; trường hợp không cấp lại giấy phép thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Bài viết cùng chủ đề:

Giấy phép con là gì? Khi nào phải xin giấy phép con

Bán lẻ thuốc lá có cần xin giấy phép không?

IV. HỒ SƠ CẤP LẠI GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ VIỆC LÀM

4.1. Trong trường hợp thay đổi một trong các nội dung của giấy phép đã được cấp, gồm: tên doanh nghiệp; địa chỉ trụ sở chính nhưng vẫn trên địa bàn cấp tỉnh đã cấp giấy phép; người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; trường hợp Giấy phép bị mất; trường hợp Giấy phép bị hư hỏng không còn đầy đủ thông tin trên giấy phép

Căn cứ theo Khoản 2 Điều 20 Nghị định 23/2021/NĐ-CP quy định hồ sơ cấp lại giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm bao gồm các loại giấy tờ sau:

(1) Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép theo Mẫu số 02 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 23/2021/NĐ-CP;

(2) Đối với trường hợp thay đổi địa chỉ trụ sở chính nhưng vẫn trên địa bàn cấp tỉnh đã cấp giấy phép còn cần có 01 bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản gốc để đối chiếu Giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc hợp đồng thuê địa điểm theo quy định của pháp luật;

(3) Đối với trường hợp thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp còn có các văn bản sau:

– Bản lý lịch tự thuật của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp theo Mẫu số 04 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 23/2021/NĐ-CP.

– Phiếu lý lịch tư pháp số 1 theo quy định pháp luật về lý lịch tư pháp của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Trường hợp người đại diện là người nước ngoài không thuộc đối tượng cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1 thì được thay thế bằng phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự của nước ngoài.

+ Các văn bản nêu tại mục này được cấp trước ngày nộp hồ sơ không quá 06 tháng.

+ Văn bản bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt, chứng thực và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật.

– 01 bản sao chứng thực từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản gốc để đối chiếu bằng cấp chuyên môn hoặc một trong các văn bản chứng minh thời gian trực tiếp làm chuyên môn hoặc quản lý dịch vụ việc làm hoặc cung ứng lao động của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp như sau:

+ Bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản gốc để đối chiếu hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc hoặc quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm, giao nhiệm vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;

+ Bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản gốc để đối chiếu quyết định bổ nhiệm (đối với người làm việc theo chế độ bổ nhiệm) hoặc văn bản công nhận kết quả bầu (đối với người làm việc theo chế độ bầu cử) của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với trường hợp là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm).

Các văn bản nêu tại mục (3) trên đây là văn bản của nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt, chứng thực và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định pháp luật.

(5) Giấy phép đã được cấp trước đó đối với trường hợp thay đổi một trong các nội dung của giấy phép đã được cấp, gồm: tên doanh nghiệp; địa chỉ trụ sở chính nhưng vẫn trên địa bàn cấp tỉnh đã cấp giấy phép; người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;

(6) Giấy phép đã được cấp trước đó đối với trường hợp giấy phép bị hư hỏng không còn đầy đủ thông tin trên giấy phép;

(7) Văn bản ủy quyền cho cá nhân, tổ chức khác thực hiện thủ tục cấp lại giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm (nếu có)

4.2. Trong trường hợp thay đổi địa chỉ trụ sở chính sang địa bàn cấp tỉnh khác so với nơi đã được cấp giấy phép.

Căn cứ theo Điểm a Khoản 4 Điều 20 Nghị định 23/2021/NĐ-CP quy định hồ sơ cấp lại giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm trong trường hợp thay đổi địa chỉ trụ sở chính sang địa bàn cấp tỉnh khác so với nơi đã được cấp phép, bao gồm các loại giấy tờ sau:

(1) Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép theo Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 23/2021/NĐ-CP;

(2) 01 bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản gốc để đối chiếu Giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc hợp đồng thuê địa điểm theo quy định của pháp luật;

(3) Giấy phép đã được cấp nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính trước đây;

(4) Văn bản ủy quyền cho cá nhân, tổ chức khác thực hiện thủ tục cấp lại giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm (nếu có).

5 ly do nen su dung dich vu phap ly
5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý Luật Thành Đô

Chuyên mục: Tư vấn giấy phép

Trên đây là bài tư vấn của Luật Thành Đô về vấn đề: Thủ tục cấp lại giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm. Nếu quý bạn đọc còn bất kỳ vướng mắc, băn khoăn nào liên quan đến vấn đề này vui lòng liên hệ với Luật Thành Đô để được hướng dẫn và giải đáp chi tiết.

Đánh giá bài viết này