Hiện nay, Luật đầu tư năm 2020 đã có hiệu lực thi hành (kể từ ngày 01/01/2021), tuy nhiên các quy định về xử phạt vi phạm trong hoạt động đầu tư vẫn chưa có văn bản hướng dẫn mới. Theo đó, các quy định về xử phạt vi phạm trong hoạt động đầu tư vẫn áp dụng theo quy định tại Nghị định số 50/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư cho đến khi có văn bản khác thay thế.

Bài viết dưới đây của Công ty Luật Thành Đô sẽ thể hiện chi tiết hơn về hình thức và mức xử phạt trong hoạt động đầu tư nước ngoài.

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

– Luật Đầu tư năm 2020;

– Luật doanh nghiệp năm 2020;

– Công văn 8909/BKHĐT-PC ngày 31/12/2020 về triển khai thi hành Luật Đầu tư 2020 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

– Nghị định số 50/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư;

– Các văn bản pháp luật khác có liên quan.

II. CÁC HÌNH THỨC VÀ MỨC XỬ PHẠT VI PHẠM TRONG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

2.1. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đầu tư nước ngoài

Theo Điều 21 Luật đầu tư năm 2020, nhà đầu tư nước ngoài khi tham gia vào thị trường Việt Nam có thể thực hiện theo các hình thức đầu tư như sau:

(1) Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế;

(2) Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp;

(3) Thực hiện dự án đầu tư;

(4) Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;

(5) Các hình thức đầu tư, loại hình tổ chức kinh tế mới theo quy định của Chính phủ.

Theo quy định tại Điều 3 Nghị định 50/2016/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hoạt động đầu tư nước ngoài có thể phải chịu một trong các hình thức xử phạt hành chính sau:

– Phạt cảnh cáo;

– Phạt tiền.

– Các biện pháp khác: Theo đó tùy thuộc tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân vi phạm còn bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả như buộc thực hiện báo cáo đầu tư, buộc thực hiện đúng các nội dung của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, buộc thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư….

2.2. Mức xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đầu tư nước ngoài

– Nguyên tắc áp dụng mức xử phạt:

Khi áp dụng mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực đầu tư ra nước ngoài, mức phạt tiền là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức. Cùng một hành vi vi phạm, mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 (một phần hai) mức phạt tiền đối với tổ chức.

– Các mức phạt cụ thể đối với các hành vi vi phạm các quy định về hoạt động đầu tư tại Việt Nam:

+ Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng:

Áp dụng đối với hành vi không thực hiện báo cáo cho cơ quan đăng ký đầu tư trước khi bắt đầu thực hiện dự án đầu tư đối với các dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

+ Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng:

Áp dụng đối với một trong các hành vi sau:  Không thực hiện báo cáo về hoạt động đầu tư, báo cáo giám sát, đánh giá dự án đầu tư; Báo cáo không trung thực về hoạt động đầu tư; Đầu tư kinh doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng không đáp ứng các điều kiện theo quy định của Luật đầu tư; Thành lập Văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh (hợp đồng BCC) nhưng không đăng ký với cơ quan đăng ký đầu tư nơi đặt Văn phòng điều hành; Chấm dứt hoạt động Văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC nhưng không thông báo cho cơ quan đăng ký đầu tư nơi đặt Văn phòng điều hành.

+ Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng:

Áp dụng đối với hành vi lập hồ sơ dự án đầu tư không trung thực, không chính xác để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chủ trương đầu tư.

+ Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng:

Áp dụng đối với một trong các hành vi sau: Không thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế; Không thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư; Giãn tiến độ thực hiện dự án, giãn tiến độ đầu tư nhưng không đề xuất bằng văn bản với cơ quan đăng ký đầu tư hoặc có thông báo nhưng chưa được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư; Tạm ngừng hoạt động của dự án đầu tư nhưng không thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký đầu tư hoặc có thông báo nhưng chưa được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư; Không thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động dự án đầu tư, thủ tục thanh lý dự án đầu tư.

+ Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng:

Áp dụng đối với một trong các hành vi sau:

  • Không thực hiện hoạt động đầu tư theo đúng nội dung trong hồ sơ đăng kýđầu tư (đối với trường hợp không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư) hoặc Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chủ trương đầu tư;
  • Không đáp ứng các điều kiện đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài;
  • Không đáp ứng đầy đủ các điều kiện khi chuyển nhượng dự án đầu tư;
  • Đầu tư kinh doanh các ngành, nghề bị cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật đầu tư.

+ Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng:

Áp dụng đối với một trong các hành vi sau: Không thực hiện đầy đủ trình tự, thủ tục đầu tư; Tiếp tục triển khai dự án khi đã bị cơ quan đăng ký đầu tư quyết định ngừng hoạt động; Tiếp tục triển khai dự án khi đã chấm dứt hoạt động mà không được cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận; Không triển khai dự án đầu tư sau 12 (mười hai) tháng mà không được cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận.

+ Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng:

Đối với hành vi triển khai thực hiện dự án khi chưa được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chủ trương đầu tư.

– Các biện pháp khắc phục hậu quả:

+ Buộc đăng ký thành lập Văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC đối với hành vi thành lập Văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh (hợp đồng BCC) nhưng không đăng ký với cơ quan đăng ký đầu tư nơi đặt Văn phòng điều hành;

+  Buộc thông báo cho cơ quan đăng ký đầu tư đối với hành vi vi phạm.

Mức xử phạt vi phạm trong hoạt động đầu tư nước ngoài
Mức xử phạt vi phạm trong hoạt động đầu tư nước ngoài

Trên đây là nội dung bài viết của Công ty Luật Thành Đô về “Mức xử phạt vi phạm trong hoạt động đầu tư nước ngoài”. Nếu còn bất kỳ vướng mắc nào liên quan, Qúy khách vui lòng liên hệ qua tổng đài tư vấn 19001958 để được Luật sư của chúng tôi tư vấn cụ thể hoặc liên hệ trực tiếp để được sử dụng dịch vụ.