Theo quy định của Luật cư trú mới được ban hành năm 2020, thủ tục chuyển khẩu về nhà chồng đơn giản hơn trước kia rất nhiều do thủ tục được thực hiện qua hệ thống online của Cơ quan quản lý nhà nước. Do đó, khi các cặp vợ chồng có nhu cầu chuyển hộ khẩu thì có thể dễ dàng thực hiện. Dựa vào nhu cầu muốn tìm hiểu về thủ tục chuyển hộ khẩu, Luật Thành Đô giải đáp tại bài viết: “Thủ tục chuyển khẩu về nhà chồng theo Luật cư trú 2020”.

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

– Luật Cư trú 2020;

– Nghị định 62/2021/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều Luật cư trú;

– Các văn bản khác có liên quan.

Thủ tục chuyển khẩu về nhà chồng
Thủ tục chuyển khẩu về nhà chồng

II. THỦ TỤC CHUYỂN KHẨU VỀ NHÀ CHỒNG

Để chuyển khẩu từ nơi này sang nơi khác thì người dân cần biết về những điều kiện có thể chuyển hộ khẩu, chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, cơ quan có thẩm quyền chuyển, thủ tục để chuyển.

2.1. Khái niệm về việc chuyển hộ khẩu và nhập hộ khẩu

– Chuyển hộ khẩu là việc một người đang có tên trong hộ khẩu này, làm thủ tục xóa tên để chuyển sang một hộ khẩu khác. Việc này thường xảy ra khi chuyển nơi thường trú. Theo Luật Cư trú mới nhất thì thủ tục chuyển hộ khẩu đã bị bãi bỏ, người dân chuyển đi nơi khác không cần làm thủ tục chuyển khẩu về nhà chồng mà đến trực tiếp đăng ký thường trú tại nơi mới.

– Nhập hộ khẩu hay còn gọi là thủ tục đăng ký thường trú. Theo đó, đăng ký thường trú được hiểu là việc chuyển vào sinh sống tại một địa chỉ và đăng ký ghi tên vào hộ khẩu của gia đình tại địa chỉ đó hoặc đăng ký hộ khẩu mới tại địa chỉ đó.

2.2. Điều kiện nhập hộ khẩu về nhà chồng

Theo luật Cư trú 2020, công dân được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp không thuộc quyền sở hữu của mình khi được chủ hộ và chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp đó đồng ý. Do đó, khi người phụ nữ lấy chồng thì được chuyển hộ khẩu về nhà chồng nếu được sự đồng ý của chủ hộ.

Như vậy, nếu vợ nhập hộ khẩu về nhà chồng cần đáp ứng các điều kiện sau:

– Chủ hộ đó đồng ý cho nhập hộ khẩu;

– Chủ sở hữu nơi ở đồng ý cho nhập hộ khẩu.

2.3. Cơ quan có thẩm quyền

– Công an xã, phường, thị trấn;

– Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương ở nơi không có đơn vị hành chính cấp xã.

2.4. Hồ sơ nhập hộ khẩu về nhà chồng

– Tờ khai thay đổi thông tin cư trú, trong đó ghi rõ ý kiến đồng ý cho đăng ký thường trú của chủ hộ, chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp hoặc người được ủy quyền, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản;

– Giấy tờ, tài liệu để chứng minh quan hệ vợ, chồng: Giấy chứng nhận kết hôn; giấy xác nhận tình trạng hôn nhân; xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã nơi cư trú;

Trừ trường hợp đã có thông tin thể hiện quan hệ này trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú;

Bài viết cùng chủ đề:

Thủ tục chuyển hộ khẩu khác quận huyện

Những trường hợp nào bị xóa đăng ký thường trú

2.5. Thủ tục nhập hộ khẩu về nhà chồng

Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định kèm ý kiến đồng ý chủ chủ hộ và chủ sở hữu căn nhà.

Bước 2: Người đăng ký thường trú nộp hồ sơ đăng ký thường trú đến cơ quan công an xã, phường, thị trấn nơi đăng ký cư trú.

Bước 3: Khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký thường trú, cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra và cấp phiếu tiếp nhận hồ sơ cho người đăng ký; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người đăng ký bổ sung hồ sơ sớm nhất.

Bước 4: Cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thẩm định, cập nhật thông tin về nơi thường trú mới của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin đăng ký thường trú; trường hợp từ chối đăng ký thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

2.6. Thời gian làm thủ tục

Theo quy định của Luật Cư trú thì thời hạn này là 07 ngày, kể từ ngày nộp đầy đủ hồ sơ.

2.7. Lệ phí làm thủ tục

Lệ phí làm thủ tục nhập hộ khẩu hiện nay do các địa phương tự quy định.

2.8. Thông tin thêm

Theo điểm d khoản 1 Điều 5 Nghị định 05/1999/NĐ-CP về Chứng minh nhân dân (CMND), khi thay đổi nơi đăng ký hộ khẩu thường trú ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì phải đổi CMND. Nếu đổi hộ khẩu ngay trong cùng tỉnh thì không cần đổi thẻ mới.

Tuy nhiên, nếu người dân đang dùng Căn cước công dân (CCCD) thì khi chuyển khẩu sang tỉnh khác không bắt buộc đi đổi Căn cước công dân mới (khoản 1 Điều 23 Luật Căn cước công dân).

5 ly do nen su dung dich vu phap ly
5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý Luật Thành Đô

Chuyên mục: Tư vấn hành chính

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của Luật Thành Đô liên quan đến Thủ tục chuyển khẩu về nhà chồng theo Luật cư trú 2020. Nếu có bất kì vướng mắc nào liên quan đến vấn đề, Quý khách hàng vui lòng liên hệ Luật Thành Đô để được tư vấn chi tiết. Liên hệ luật sư qua Hotline: 0919 089 888.

Đánh giá bài viết này