Hành vi cướp giật tài sản nhưng chưa lấy được tài sản thì có phạm tội không, nếu phạm tội thì bị chịu mức án như thế nào ạ? Có những hình phạt nào đối với tội cướp? là những câu hỏi được nhiều người đặt ra. Sau đây, Luật Thành Đô xin được giải đáp như sau:

hình phạt tội cướp giật tài sản
Hình phạt tội cướp giật tài sản

I. CƯỚP GIẬT TÀI SẢN NHƯNG CHƯA LẤY ĐƯỢC TÀI SẢN THÌ CÓ PHẠM TỘI KHÔNG?

Tội cướp giật tài sản được quy định tại Điều 171 Bộ luật hình sự năm 2015.

Các yếu tố cấu thành tội cướp giật tài sản bao gồm:

(1) Về mặt khách thể: Tội cướp giật tài sản xâm phạm đến quan hệ sở hữu tài sản.

(2) Về mặt chủ thể: Chủ thể thực hiện tội cướp giật tài sản là người từ đủ 16 tuổi trở lên và người từ đủ 14 đến dưới 16 trong trường hợp phạm tội rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng

(3) Về mặt khách quan của tội phạm là hành vi công khai chiếm đoạt tài sản của người khác một cách nhanh chóng. Người phạm tội lợi dụng sơ hở của chủ tài sản và nhanh chóng tiếp cận và chiếm đoạt tài sản bằng hành vi: giật lấy, giằng lấy…

Dựa vào quy định của Bộ luật hình sự có thể thấy tội cướp giật chỉ cần thỏa mãn dấu hiệu về mặt khách quan là hành vi cướp giật mà không yêu cầu về hậu quả là tài sản thiệt hại phải có giá trị bao nhiêu, vì thế đây là tội phạm có cấu thành hình thức.

(4) Về mặt chủ quan người thực hiện hành vi cướp giật thực hiện tội phạm với lỗi cố ý trực tiếp

Vì tội cướp giật là tội có cấu thành hình thức nên việc cướp giật mà chưa lấy được tài sản sẽ bị coi là trường hợp phạm tội chưa đạt. Người phạm tội chưa đạt phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm chưa đạt.

Theo nguyên tắc của Bộ luật hình sự thì mặc dù cùng phải chịu trách nhiệm về cùng một tội, nhưng người phạm tội chưa đạt và người phạm tội hoàn thành sẽ có mức hình phạt khác nhau, người phạm tội chưa đạt sẽ có mức phạt thấp hơn.

Hình phạt đối với trường hợp phạm tội cướp giật tài sản chưa đạt được quyết định theo khoản 1 điều 171 với mức phạt từ 01 năm đến 05 năm tù. Tùy theo tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi, mức độ thực hiện ý định phạm tội và những tình tiết khác khiến cho tội phạm không thực hiện được đến cùng Hội đồng xét xử sẽ tuyên mức phạt hợp lý.

Tuy nhiên điều luật quy định mức phạt tù có thời hạn thì mức hình phạt áp dụng với người phạm tội chưa đạt là không quá ba phần tư mức phạt tù mà điều luật quy định.

tổng đài tư vấn pháp luật
Tổng đài tư vấn pháp luật

II. HÌNH PHẠT VỚI TỘI CƯỚP TÀI SẢN

Hình phạt với tội cướp giật tài sản sẽ có nhiều khung và mức khác nhau, được quy định cụ thể tại Điều 171 Bộ luật hình sự năm 2015 như sau:

 “1. Người nào cướp giật tài sản của người khác, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Dùng thủ đoạn nguy hiểm;

đ) Hành hung để tẩu thoát;

e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30%;

g) Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu hoặc người không có khả năng tự vệ;

h) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

i) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;

c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 31% trở lên;

c) Làm chết người;

d) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.”

5 lý do nên dử dụng dịch vụ của luật thành đô
5 lý do nên dử dụng dịch vụ của luật thành đô