Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC là vấn đề được nhiều nhà đầu tư quan tâm hiện nay. Hợp đồng hợp tác kinh doanh (hay còn gọi là hợp đồng BCC) là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập tổ chức kinh tế.

Trong một số trường hợp, căn cứ nhu cầu kinh doanh, các nhà đầu tư không mong muốn hình thành một tổ chức kinh tế nên hợp tác theo hình thức hợp đồng BCC là một trong những lựa chọn được ưu tiên hàng đầu. Để hiểu rõ hơn về điều kiện đầu tư theo hình thức này, Luật Thành Đô trân trọng gửi tới Quý khách hàng bài viết: Điều kiện đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC” để Quý khách hàng tham khảo.

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

– Bộ luật Dân sự 2015;

– Luật Đầu tư 2020;

– Luật Doanh nghiệp 2020;

– Các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Điều kiện đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC
Điều kiện đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC

II. KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI:

Khoản 14 Điều 3 Luật đầu tư 2020 định nghĩa: “Hợp đồng hợp tác kinh doanh (sau đây gọi là hợp đồng BCC) là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập tổ chức kinh tế”.

Căn cứ vào chủ thể hợp tác thực hiện hợp đồng, hợp đồng BCC được phân chia thành hai loại như sau:

(i) Hợp đồng BCC được ký kết giữa các nhà đầu tư trong nước thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự;

(ii) Hợp đồng BCC được ký kết giữa nhà đầu tư trong nước với nhà đầu tư nước ngoài hoặc giữa các nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư

III. NỘI DUNG HỢP ĐỒNG BCC:

Điều 27 Luật đầu tư 2020 quy định những nội dung chủ yếu của Hợp đồng BCC gồm:

(1) Tên, địa chỉ, người đại diện có thẩm quyền của các bên tham gia hợp đồng; địa chỉ giao dịch hoặc địa chỉ nơi thực hiện dự án;

(2) Mục tiêu và phạm vi hoạt động đầu tư kinh doanh;

(3) Đóng góp của các bên tham gia hợp đồng và phân chia kết quả đầu tư kinh doanh giữa các bên;

(4) Tiến độ và thời hạn thực hiện hợp đồng;

(5) Quyền, nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng;

(6) Sửa đổi, chuyển nhượng, chấm dứt hợp đồng;

(7) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, phương thức giải quyết tranh chấp;

Trong quá trình thực hiện hợp đồng BCC, các nhà đầu tư cần lưu ý thêm các nội dung sau:

Các bên tham gia hợp đồng được thỏa thuận sử dụng tài sản hình thành từ việc hợp tác kinh doanh để thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.

Các bên tham gia hợp đồng BCC có quyền thỏa thuận những nội dung khác không trái với quy định của pháp luật.

liên hệ luật sư tư vấn pháp luật
liên hệ luật sư tư vấn pháp luật

IV. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG BCC:

4.1 Đối với Hợp đồng BCC được ký kết giữa các nhà đầu tư trong nước:

Hợp đồng BCC (hay còn gọi là hợp đồng hợp tác theo cách gọi của pháp luật dân sự) được quy định chi tiết từ Điều 504 đến Điều 512 của Bộ luật dân sự 2015. Theo đó, các nhà đầu tư trong nước cùng nhua thỏa thuận bằng văn bản về việc cùng đóng góp tài sản, công sức để thực hiện một dự án, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm. Khi tham gia thực hiện giao dịch liên quan đến dự án, các thành viên hợp tác phải cùng tham gia xác lập, thực hiện, trừ trường hợp đã cử một người đại diện thay mặt thực hiện giao dịch.

Các thành viên hợp tác chịu trách nhiệm dân sự chung bằng tài sản chung. Trường hợp không đủ thì phải chịu trách nhiệm bằng tài sản riêng theo phần tương ứng với phần đóng góp của mình, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Khi có lý do chính đáng và được sự đồng ý của hơn một nửa tổng số thành viên hợp tác hoặc theo thỏa thuận của các bên, nhà đầu tư được rút khỏi hợp đồng hợp tác, nhận lại tài sản đã đóng góp và được chia phần tài sản trong khối tài sản chung và phải thanh toán các nghĩa vụ theo thỏa thuận.

Việc hợp tác sẽ chấm dứt khi xảy ra một trong các trường hợp sau:

(i) Theo thỏa thuận của các thành viên hợp tác;

(ii) Hết thời hạn ghi trong hợp đồng hợp tác;

(iii) Mục đích hợp tác đã đạt được;

(iv) Theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

(v) Trường hợp khác theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan.

4.2 Đối với hợp đồng BCC được ký kết giữa các nhà đầu tư nước ngoài hoặc giữa nhà đầu tư nước ngoài với nhà đầu tư Việt Nam

– Nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục đầu tư nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

(i) Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 50% vốn điều lệ trở lên hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;

(ii) Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm (i) trên nắm giữ từ 50% vốn điều lệ trở lên;

(iii) Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm (i) nắm giữ từ 50% vốn điều lệ trở lên.

Nếu không thuộc một trong các điều kiện nêu trên, nhà đầu tư thực hiện Hợp đồng BCC như những nhà đầu tư trong nước (đã nêu tại Mục 4.1 của bài viết).

5 lý do nên sử dụng dịch vụ của luật thành đô
5 lý do nên sử dụng dịch vụ của Luật Thành Đô

Bài viết cùng chủ đề:

Danh mục ngành nghề cấm đầu tư tại Việt Nam

Trên đây là toàn bộ nội dung liên quan đến điều kiện đầu tư theo hợp đồng BCC để Quý khách hàng tham khảo. Nếu có bất cứ vướng mắc liên quan, Quý khách hàng vui lòng liên hệ Luật Thành Đô theo số Hotline: 1900.1958 để được tư vấn chi tiết.

Trân trọng./.