Trung Quốc là một trong những quốc gia có nhiều nhà đầu tư tiềm năng trong nhiều lĩnh vực khác nhau, trong đó hai cách thức phổ biến nhất khi các nhà đầu tư Trung Quốc đầu tư vào Việt Nam là thành lập công ty có vốn Trung Quốc tại Việt Nam và đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp trong công ty Việt Nam.

Tùy theo tình hình tài chính cũng như nhu cầu và mục đích đầu tư mà các nhà đầu tư Trung Quốc có thể cân nhắc lựa chọn. Nhằm giúp Quý Khách hàng thuận lợi hơn trong việc tìm hiểu và chuẩn bị, Luật Thành Đô xin giải đáp các vấn đề liên quan thông qua bài viết “Thành lập công ty 100% vốn Trung Quốc tại Việt Nam”.

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

Luật đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17 tháng 06 năm 2020;

– Luật đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014;

– Luật doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020;

– Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014;

– Nghị định 01/2021 ngày 04 tháng 01 năm 2021 về đăng ký doanh nghiệp;

– Các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Thành lập công ty 100% vốn Trung Quốc tại Việt Nam
Thành lập công ty 100% vốn Trung Quốc tại Việt Nam

II. THÀNH LẬP CÔNG TY 100% VỐN TRUNG QUỐC TẠI VIỆT NAM

Bước 1: Nhà đầu tư xin cấp Giấy Chứng nhận đăng ký đầu tư

– Chuẩn bị hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

– Nộp hồ sơ đến cơ quan đăng ký đầu tư:

+ Sở kế hoạch và đầu tư nơi dự kiến đặt trụ sở chính

+ Ban quản lý khu công nghiệp

+ Ban quản lý khu công nghệ cao

– Giải trình về hồ sơ, điều kiện cấp phép (nếu có);

– Nhận kết quả là Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Bước 2: Nhà đầu tư Trung Quốc thực hiện thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

(1) Sau khi nhà đầu tư được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, bước tiếp theo là nộp hồ sơ tới Phòng Đăng ký kinh doanh Sở Kế hoạch đầu tư Thành phố Hà Nội để xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đồng thời cũng là mã số thuế của doanh nghiệp.

Tên doanh nghiệp: Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp không được đăng ký tên doanh nghiệp trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp khác đã đăng ký trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trên phạm vi toàn quốc, trừ những doanh nghiệp đã giải thể hoặc đã có quyết định có hiệu lực của Tòa án tuyên bố doanh nghiệp bị phá sản.

Địa chỉ trụ sở chính: Doanh nghiệp cung cấp địa chỉ trụ sở chính mà doanh nghiệp dự định đặt doanh nghiệp. Doanh nghiệp ghi rõ số nhà, ngõ ngách, đường phố, phường, xã, quận huyện, thành phố.

Lưu ý: Trụ sở không được phép là nhà tập thể, nhà chung cư. Nếu là nhà riêng mà có số phòng thì yêu cầu cung cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Trường hợp đi thuê, mượn văn phòng thì cần có giấy tờ chứng mình quyền sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp.

Vốn điều lệ:

Phụ thuộc vào khả năng tài chính và mức vốn huy động ban đầu.

Lưu ý: Đối với một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện về vốn pháp định, Quý khách hàng lưu ý đáp ứng được mức vốn tối thiểu khi tiến hành đăng ký (Ví dụ: ngành kinh doanh dịch vụ lữ hành, kinh doanh bất động sản, dịch vụ đòi nợ, dịch vụ bảo vệ,…).

Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bao gồm:

– Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

– Giấy đề nghị Đăng ký doanh nghiệp.

– Dự thảo điều lệ doanh nghiệp;

– Danh sách thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên, cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần;

– Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực:

Đối với cá nhân: Chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực đối với cá nhân;

Đối với tổ chức: Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với tổ chức và kèm theo giấy tờ chứng thực cá nhân, quyết định uỷ quyền của Người đại diện theo uỷ quyền của tổ chức;

Quyết định góp vốn đối với thành viên công ty, cổ đông công ty là tổ chức;

(2) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp đăng ký doanh nghiệp; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ.

Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập doanh nghiệp. Trường hợp từ chối đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp và nêu rõ lý do.

(3) Sau khi hoàn thành việc đăng ký doanh nghiệp, quý khách cần tiến hành thủ tục công bố nội dung thông tin đăng ký doanh nghiệp

Doanh nghiệp sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và phải nộp phí theo quy định của pháp luật. Nội dung công bố bao gồm các nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các thông tin sau đây:

+ Ngành, nghề kinh doanh;

+ Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần (nếu có).

Trường hợp thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, những thay đổi tương ứng phải được thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Thời hạn thông báo công khai thông tin về doanh nghiệp là 30 ngày kể từ ngày được công khai.

5 lý do nên dử dụng dịch vụ của luật thành đô
5 lý do nên dử dụng dịch vụ của Luật Thành Đô

Bài viết tham khảo:

Hướng dẫn xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư

Thành lập công ty liên doanh tại Việt Nam

Chuyên mục:

Tư vấn đầu tư 

Trên đây là nội dung bài viết của Công ty Luật Thành Đô về Thành lập công ty 100% vốn Trung Quốc tại Việt Nam. Nếu còn bất kỳ vướng mắc nào liên quan, Quý khách vui lòng liên hệ qua tổng đài tư vấn 19001958 để được Luật sư của chúng tôi tư vấn cụ thể hoặc liên hệ trực tiếp để được sử dụng dịch vụ. Luật Thành Đô tin tưởng với đội ngũ Luật sư giàu kinh nghiệm, chuyên nghiệp, chúng tôi sẽ làm hài lòng Qúy khách hàng.