Hộ kinh doanh không phải pháp nhân như công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần,…Hộ kinh doanh là loại hình kinh tế đơn giản nhất và tương đối phổ biến tại Việt Nam bởi quá trình thành lập rất đơn giản. Tuy nhiên, để thành lập được hộ kinh doanh hợp pháp vẫn phải tuân theo điều kiện và thủ tục do pháp luật quy định. Luật Thành Đô đưa ra bài viết : Điều kiện và thủ tục thành lập hộ kinh doanh.

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

– Luật Doanh nghiệp 2020;

– Nghị định 01/2021/NĐ – CP về đăng kí doanh nghiệp;

– Thông tư số 47/2019/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng kí doanh nghiệp;

– Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng kí doanh nghiệp;

– Các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Điều kiện và thủ tục thành lập hộ kinh doanh
Điều kiện và thủ tục thành lập hộ kinh doanh

II. ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP HỘ KINH DOANH

Căn cứ vào Điều 80 Nghị định 01/2021/NĐ – CP quy định:

1. Cá nhân, thành viên hộ gia đình là công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật Dân sự có quyền thành lập hộ kinh doanh theo quy định tại Chương này, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người chưa thành niên, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;

b) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định;

c) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

2. Cá nhân, thành viên hộ gia đình quy định tại khoản 1 Điều này chỉ được đăng ký một hộ kinh doanh trong phạm vi toàn quốc và được quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp trong doanh nghiệp với tư cách cá nhân.

3. Cá nhân, thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh không được đồng thời là chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của công ty hợp danh trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại.

Căn cứ vào quy định trên các cá nhân, hộ gia đình muốn thành lập hộ kinh doanh phải đáp ứng các điều kiện:

+ Là cá nhân hoặc nhóm người (dưới 10 người) có quốc tịch Việt Nam, đủ 18 tuổi có đủ năng lực hành vi dân sự;

+ Không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định

+ Mỗi cá nhân, nhóm người (dưới 10 người) chỉ được thành lập một hộ kinh doanh trên phạm vi toàn quốc và không đồng thời là chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc là thành viên hợp danh của công ty hợp danh. Do đó, nếu chủ thể đã thành lập hộ kinh doanh thì không được phép thành lập thêm một hộ kinh cũng cũng như thành lập Doanh nghiệp tư nhân hoặc thành viên hợp danh của công ty Hợp danh ở bất kì nơi nào trên phạm vi toàn quốc;

+ Theo quy định tại Điều 79 của Nghị định hộ kinh doanh phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tại sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ.

III. THỦ TỤC THÀNH LẬP HỘ KINH DOANH

3.1. Trình tự thực hiện

– Cá nhân hoặc người đại diện của Hộ gửi giấy đề nghị đăng kí hộ kinh doanh kèm theo bản sao giấy Chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình đến cơ quan đăng kí kinh doanh cấp huyện.

– Khi hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng kí kinh doanh cấp huyện trao Giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhân đăng kí hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ.

3.2. Hồ sơ thành lập hộ kinh doanh

(1) Giấy đề nghị đăng kí hộ kinh doanh (theo mẫu ban hành tại thông tư 01/2021/TT-BKHĐT) bao gồm:

+ Tên hộ kinh doanh, địa chỉ địa điểm kinh doanh; số điện thoại, số fax, thư điện tử (nếu có);

+ Ngành, nghề kinh doanh;

+ Số vốn kinh doanh;

+ Số lao động;

+ Họ, tên, chữ ký, địa chỉ nơi cư trú, số và ngày cấp Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân thành lập hộ kinh doanh đối với hộ kinh doanh do nhóm cá nhân thành lập, của cá nhân đối với hộ kinh doanh do cá nhân thành lập hoặc đại diện hộ gia đình đối với trường hợp hộ kinh doanh do hộ gia đình thành lập.

(2) Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình.

(Trường hợp một nhóm cá nhân thành lập phải kèm theo biên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập kinh doanh);

(3) Văn bản ủy quyền cho cá nhân, tổ chức khác thực hiện thủ tục thành lập hộ kinh doanh (nếu có).

2.3. Lệ phí

50.000 đồng (Thông tư 47/2019/TT-BKHĐT).

5 ly do nen su dung dich vu phap ly
5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý Luật Thành Đô

Bài viết cùng chủ đề thủ tục thành lập hộ kinh doanh:

Hộ kinh doanh có được đăng ký nhiều ngành nghề không?

Hộ kinh doanh cá thể phải nộp những loại thuế nào?

Trên đây là một số tư vấn của công ty liên quan đến vấn đề Điều kiện và thủ tục thành lập hộ kinh doanhQuý khách hàng tham khảo bài viết trên, nếu có bất kỳ vướng mắc nào liên quan vui lòng liên hệ Luật Thành Đô để được hướng dẫn và giải đáp.

5/5 - (1 bình chọn)