Đối với các tập đoàn kinh tế, doanh nghiệp lớn tại Việt Nam hiện nay thì đầu tư ra nước ngoài không còn là một khái niệm xa lạ. Xuất phát từ mục tiêu khai thác, phát triển, mở rộng thị trường; tăng khả năng xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ, thu ngoại tệ; tiếp cận công nghệ hiện đại, nâng cao năng lực quản trị và bổ sung nguồn lực phát triển kinh tế – xã hội của đất nước. Đầu tư ra nước ngoài ngày càng được nhiều tập đoàn và doanh nghiệp tại Việt Nam quan tâm nhiều hơn.

 Bài viết sau đây Luật Thành Đô sẽ tư vấn hồ sơ xin cấp giấy phép đầu tư ra nước ngoài để quý khách hàng hiểu rõ hơn về vấn đề này.

1. Đối với dự án đầu tư KHÔNG thuộc diện phải chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài

Hồ sơ xin cấp giấy phép đầu tư ra nước ngoài gồm có:

(1) Văn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài;

(2) Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư

(Bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức; Bản sao thẻ căn cước, chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân)

(3) Quyết định đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 59 của Luật Đầu tư 2020.

(4) Văn bản cam kết tự cân đối nguồn ngoại tệ hoặc văn bản cam kết thu xếp ngoại tệ cho nhà đầu tư của tổ chức tín dụng được phép theo quy định tại khoản 3 Điều 60 của Luật Đầu tư 2020

(5) Đối với dự án đầu tư ra nước ngoài trong các ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện, nhà đầu tư nộp văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc đáp ứng điều kiện đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật có liên quan

(Điều kiện đầu tư ra nước ngoài trong 05 ngành, nghề có điều kiện được quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế về đầu tư mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên)

Chú ý: Trường hợp khoản vốn bằng ngoại tệ chuyển ra nước ngoài tương đương 20 tỷ đồng trở lên, Bộ Kế hoạch và Đầu tư lấy ý kiến bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

2. Đối với dự án đầu tư thuộc diện phải xin quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài

Theo quy định pháp luật Đối với các dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài cho nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư và quyết định đầu tư ra nước ngoài

Hình ảnh mẫu giấy phép đầu tư ra nước ngoài
Giấy phép đầu tư ra nước ngoài

2.1. Những dự án phải xin quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài

(Quốc hội chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài)

– Dự án đầu tư có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 20.000 tỷ đồng trở lên;

– Dự án đầu tư có yêu cầu áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết định.

(Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài)

Trừ các dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận của quốc hội thì thủ tướng chính phủ chấp thuận:

– Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, báo chí, phát thanh, truyền hình, viễn thông có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 400 tỷ đồng trở lên;

– Dự án đầu tư không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 800 tỷ đồng trở lên.

2.2. Hồ sơ xin chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài

2.2.1. Hồ sơ xin chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài của Quốc Hội

Thành phần hồ sơ bao gồm:

– Văn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài;

– Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư

– Đề xuất dự án đầu tư gồm các nội dung chủ yếu: Hình thức, mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư; xác định sơ bộ vốn đầu tư, phương án huy động vốn, cơ cấu nguồn vốn; tiến độ thực hiện dự án, các giai đoạn đầu tư (nếu có); phân tích sơ bộ hiệu quả đầu tư của dự án;

– Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư gồm ít nhất một trong các tài liệu: Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

– Cam kết tự cân đối nguồn ngoại tệ hoặc văn bản cam kết thu xếp ngoại tệ cho nhà đầu tư của tổ chức tín dụng được phép;

– Văn bản của cơ quan đại diện chủ sở hữu chấp thuận nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài và báo cáo thẩm định nội bộ về đề xuất đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp nhà nước quy định tại khoản 1 Điều 59 của Luật Đầu tư 2020 hoặc quyết định đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại khoản 2 Điều 59 của Luật Đầu tư 2020.

– Đối với các dự án đầu tư thuộc ngành nghề kinh doanh có điều kiện, nhà đầu tư nộp văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc đáp ứng điều kiện đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật có liên quan.

2.2.2. Hồ sơ xin chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài của Thủ tướng Chính phủ

Thành phần hồ sơ xin chấp thuận chủ trương đầu tư thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ giống thành phần hồ sơ xin chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài thuộc thẩm quyền của Quốc Hội.

Nhà đầu tư nộp hồ sơ dự án đầu tư cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của cơ quan nhà nước có liên quan.

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến thẩm định bằng văn bản về những nội dung thuộc thẩm quyền quản lý.

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thẩm định và lập báo cáo thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ.

Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài theo nội dung quy định tại khoản 8 Điều 57 của Luật Đầu tư 2020

5 lý do nên dử dụng dịch vụ của luật thành đô
5 lý do nên sử dụng dịch vụ của Luật Thành Đô

Bài viết tham khảo: đầu tư tại Myanmar

Giấy phép đầu tư ra nước ngoài theo quy định 2021

Trên đây là tư vấn của Luật Thành Đô về Hồ sơ xin giấy phép đầu tư ra nước ngoài. Quý khách có nhu cầu cần hỗ trợ thủ tục xin giấy phép đầu tư ra nước ngoài vui lòng liên hệ với Luật Thành Đô để được tư vấn và hỗ trợ tốt nhất.