Nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam trong quá trình hoạt động của dự án đầu tư có thể tiền hành thủ tục giãn tiến độ góp vốn đầu tư. Vậy quy định của pháp luật đối với thủ tục giãn tiến độ góp vốn đầu tư với dự án có chấp thuận chủ trương đầu tư được thực hiện như thế nào? Luât Thành Đô trân trọng giới thiệu bài viết: “Thủ tục giãn tiến độ góp vốn đầu tư đối với dự án có chấp thuận chủ trương đầu tư”.

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

– Luật đầu tư năm 2020;

– Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật đầu tư;

– Nghị định 50/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư;

– Các văn bản pháp luật khác có liên quan.

II. THỦ TỤC GIÃN TIẾN ĐỘ GÓP VỐN ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI DỰ ÁN CÓ CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ

2.1. Điều kiện nhà đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư khi giãn tiến độ góp vốn đầu tư đối với dự án có chấp thuận chủ trương đầu tư

Theo quy định tại điều 41 Luật đầu tư năm 2020, nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nếu việc điều chỉnh dự án đó làm thay đổi nội dung trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư như: giãn tiến độ góp vốn đầu tư đối với dự án chấp thuận chủ trương đầu tư. Việc điều chỉnh đó được tiến hành nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

– Kéo dài tiến độ thực hiện dự án đầu tư mà tổng thời gian đầu tư dự án vượt quá 12 tháng so với tiến độ thực hiện dự án đầu tư quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư lần đầu của nhà đầu tư;

Ngoài ra, theo quy định tại khoản 4 điều 41 Luật đầu tư năm 2020, đối với dự án đầu tư được chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư không được điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư quá 24 tháng so với tiến độ thực hiện dự án đầu tư quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư lần đầu, trừ một trong các trường hợp sau đây:

– Để nhà đầu tư khắc phục hậu quả trong trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật về dân sự và pháp luật về đất đai;

– Nhà đầu tư phải điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư do nhà đầu tư chậm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;

– Nhà đầu tư phải điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước hoặc cơ quan nhà nước chậm thực hiện thủ tục hành chính;

– Nhà đầu tư phải điều chỉnh dự án đầu tư do cơ quan nhà nước thay đổi quy hoạch;

– Nhà đầu tư thay đổi mục tiêu đã được quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư; bổ sung mục tiêu thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư;

– Nhà đầu tư tăng tổng vốn đầu tư từ 20% trở lên làm thay đổi quy mô dự án đầu tư.

Thủ tục giãn tiến độ góp vốn đầu tư đối với dự án có chấp thuận chủ trương đầu tư
Thủ tục giãn tiến độ góp vốn đầu tư đối với dự án có chấp thuận chủ trương đầu tư

2.2. Hồ sơ điều chỉnh Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư khi giãn tiến độ góp vốn đầu tư đối với dự án có chấp thuận chủ trương

Thành phần hồ sơ bao gồm các tài liệu sau:

1) Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;

(2) Báo cáo  của nhà đầu tư về tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm điều chỉnh;

(3) Quyết định của nhà đầu tư về việc điều chỉnh dự án đầu tư đối với nhà đầu tư là tổ chức;

(4) Giải trình hoặc cung cấp tài liệu liên quan đến việc giãn tiến độ góp vốn đầu tư.

Bài viết cùng chủ đề:

Thủ tục tăng vốn đầu tư công ty có vốn nước ngoài

Thủ tục giảm vốn đầu tư trên giấy chứng nhận đầu tư

2.3. Trình tự thực hiện thủ tục điều chỉnh Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư khi giãn tiếp độ góp vốn đầu tư đối với dự án có chấp thuận chủ trương

2.3.1. Đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ thì trình tự để điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư khi giãn tiến đố góp vốn đầu tư như sau

– Nhà đầu tư chuẩn bị 08 bộ hồ sơ nộp tại Bộ kế hoạch và đầu tư.

– Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy để lấy ý kiến về việc giãn tiến độ góp vốn đầu tư của nhà đầu tư;

– Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ về việc giãn tiến độ góp  vốn đầu tư, các cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về nội dung trên thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan đó;

– Trong thời hạn 35 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư lập báo cáo thẩm định các nội dung giãn tiến độ góp vốn đầu tư để trình Thủ tướng Chính phủ;

– Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc giãn tiến độ góp vốn đầu tư, Thủ tướng Chính phủ quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư. Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư được gửi cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Cơ quan đăng ký đầu tư và nhà đầu tư, các bộ, cơ quan có liên quan đến việc thực hiện dự án đầu tư, cơ quan chấp thuận nhà đầu tư (nếu có).

– Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được chấp thuận Chủ trường đầu tư, Cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mới cho Nhà đầu tư.

2.3.2. Đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Nhà đầu tư thực hiện điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư khi giãn tiến độ góp vốn đầu tư như sau

– Nhà đầu tư chuẩn bị 04 bộ hồ sơ nộp tại Cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền

-Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký đầu tư gửi hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định để lấy ý kiến về nội giãn tiến độ góp vốn đầu tư;

– Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ về giãn tiến độ góp vốn đầu tư, các cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về nội dung này thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan đó;

– Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ về giãn tiến độ góp vốn đầu tư, Cơ quan đăng ký đầu tư lập báo cáo thẩm định các nội dung này để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

– Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định của Cơ quan đăng ký đầu tư về việc giãn tiến độ góp vốn đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư. Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư được gửi cho Cơ quan đăng ký đầu tư và nhà đầu tư, Cơ quan chấp thuận nhà đầu tư trong trường hợp chấp thuận nhà đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 29 của Luật Đầu tư, các Sở, cơ quan có liên quan đến việc thực hiện dự án đầu tư.;

– Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được chấp thuận chủ trương đầu tư, Cơ quan đăng ký đầu có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mới cho nhà đầu tư.

2.3.3. Đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, Nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư khi giãn tiến độ góp vốn đầu tư theo trình tự sau

– Nhà đầu tư chuẩn bị 04 bộ hồ sơ nộp tại Cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền.

– Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế gửi hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định để lấy ý kiến về những nội dung giãn tiến độ góp vốn đầu tư;

– Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về nội giãn tiến độ góp vốn đầu tư thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan đó;

– Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ về giãn tiến độ góp vốn đầu tư, Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư. Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư được gửi cho nhà đầu tư, cơ quan có liên quan đến việc thực hiện dự án đầu tư;

– Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được chấp thuận chủ trương đầu tư của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, Cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký mới cho Nhà đầu tư.

2.4. Trình tự thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư khi giãn tiếp độ góp vốn đầu tư đối với dự án có chấp thuận chủ trương

Sau 05 ngày làm việc kể từ ngày có Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh cho các nhà đầu tư và công ty.

Lưu ý: Trường hợp nhà đầu tư không thực hiện giãn tiến độ thực hiện dự án đầu tư thì bị phạt theo quy định tại khoản 4 điều 13 Nghị định 50/2016/NĐ-CP.

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế;

b) Không thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư;

c) Giãn tiến độ thực hiện dự án, giãn tiến độ đầu tư nhưng không đề xuất bằng văn bản với cơ quan đăng ký đầu tư hoặc có thông báo nhưng chưa được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư;

d) Tạm ngừng hoạt động của dự án đầu tư nhưng không thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký đầu tư hoặc có thông báo nhưng chưa được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư;

đ) Không thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động dự án đầu tư, thủ tục thanh lý dự án đầu tư

Theo đó nhà đầu tư phải nộp phạt trước khi được chấp thuận giãn tiến độ. Tuy nhiên, trong thời kỳ covid 19 thì nhà đầu tư gặp khó khăn do dịch bệnh thì có thể giải trình để được miễn phạt.

5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý Luật Thành Đô

Trên đây là bài viết của Luật Thành Đô về: “Thủ tục giãn tiến độ  góp vốn đầu tư đối với dự án có chấp thuận chủ trương”. Mọi vướng mắc của Quý khách về các thủ tục đầu tư vui lòng liên hệ hotline 0919 089 888 để được tư vấn và giải đáp chi tiết.