Nghị định 31/2021/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 26/03/2021 nhằm hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư 2020 đã góp phần gỡ rối cho các nhà đầu tư trong việc thực hiện thủ tục pháp lý liên quan hoạt động đầu tư tại Việt Nam. Trong bài viết dưới đây, Luật Thành Đô trân trọng gửi tới bạn đọc nội dung tư vấn khái quát về “Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật đầu tư”.

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

– Luật đầu tư số 61/2020/QH14;

– Nghị định số 31/2021/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư;

– Các văn bản pháp luật có liên quan khác.

Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật đầu tư
Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật đầu tư

II. NGHỊ ĐỊNH 31/2021/NĐ-CP HƯỚNG DẪN LUẬT ĐẦU TƯ

2.1. Vai trò của Nghị định 31/2021/NĐ-CP 

Nghị định số 31/2021/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư được Chính phủ ban hành có hiệu lực kể từ ngày 26/03/2021.

Sự ra đời của Nghị định 31/2021/NĐ-CP đóng vai trò vô cùng quan trọng trong giai đoạn đổi mới cơ chế, chính sách và hoàn thiện pháp luật đầu tư tại Việt Nam. Nghị định đã góp phần cụ thể hóa quy định nhằm bảo đảm tính khả thi, minh bạch trong quá trình thực hiện Luật Đầu tư.

2.2. Cấu trúc Nghị định 31/2021/NĐ-CP 

Nghị định 31/2021/NĐ-CP gồm 132 điều chia làm chín (09) chương và có ba (03) phụ lục ban hành kèm theo. Cụ thể như sau:

Chương I. Quy định chung

Chương II. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh

Chương III. Ưu đãi và hỗ trợ đầu tư

Chương IV. Thực hiện dự án đầu tư

Chương V. Thành lập tổ chức kinh tế và thực hiện hoạt động đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài

Chương VI. Hoạt động đầu tư ra nước ngoài

Chương VII. Xúc tiến đầu tư

Chương VIII. Quản lý nhà nước về đầu tư

Chương. IX Điều khoản thi hành

Phụ lục I. Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài

Phụ lục II. Danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư

Phụ lục III. Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư

2.3. Đối tượng điều chỉnh

Nghị định 31/2021/NĐ-CP áp dụng đối với nhà đầu tư và cơ quan nhà nước có thẩm quyền; tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam và hoạt động đầu tư ra nước ngoài.

2.4. Một số điểm mới nổi bật của Nghị định 31/2021/NĐ-CP 

(1) Bổ sung danh mục hạn chế về tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài

Nghị định 31/2021/NĐ-CP công bố Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài tại Phụ lục I. Đây là điểm mới nổi bật của Nghị định 31/2021/NĐ-CP so với những quy định trước đây. Cụ thể gồm 2 nhóm:

– Danh mục ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài: Nghĩa là nhà đầu tư nước ngoài không được phép đầu tư kinh doanh những ngành nghề này gồm 25 ngành, nghề được liệt kê.

– Danh mục ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài: Nhà đầu tư khi đầu tư kinh doanh trong 58 ngành, nghề kinh doanh có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài cần phải đáp ứng các quy định của pháp luật đầu tư và pháp luật chuyên ngành đối với ngành nghề đó.

(2) Bổ sung ngành nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư

Nghị định 31/2021/NĐ-CP đã bổ sung thêm nhiều đối tượng thuộc nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư như:

– Đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ sinh học;

– Đầu tư cơ sở hỗ trợ phòng, chống bạo lực trên cơ sở giới tại cộng đồng đối với người bán dâm.

– Đầu tư tận dụng nhiệt thừa khí thải để phát điện của các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng nhằm tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường;

– Sản xuất sản phẩm đồ gỗ; sản xuất ván nhân tạo, gồm: ván dán, ván ghép thanh, ván MDF;

– Đầu tư phát triển và vận hành, quản lý công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp;……

(3) Bổ sung điều kiện với đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư

– Hiện nay, dự án đầu tư sử dụng người lao động là người khuyết tật sẽ được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư; tuy nhiên Nghị định 31/2021/NĐ-CP đã bổ sung điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư trong trường hợp dự án đó sử dụng từ 30% số lao động thường xuyên bình quân hằng năm trở lên là người khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật và pháp luật về lao động.

– Chuỗi phân phối sản phẩm của doanh nghiệp nhỏ và vừa được hưởng ưu đãi đầu tư nếu: có ít nhất 80% số doanh nghiệp tham gia là doanh nghiệp nhỏ và vừa; Có ít nhất 10 địa điểm phân phối hàng hoá đến người tiêu dùng; và tối thiểu 50% doanh thu của chuỗi được tạo ra bởi các doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia trong chuỗi.

(4) Quy định về ngừng hoạt động của dự án đầu tư

Theo khoản 2 điều 56 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, quy định tổng thời gian ngừng hoạt động của dự án đầu tư như sau:

– Tổng thời gian ngừng hoạt động của dự án đầu tư không quá 12 tháng;

– Trường hợp ngừng hoạt động của dự án đầu tư theo bản án, quyết định của tòa án, phán quyết có hiệu lực của trọng tài hoặc theo quyết định của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư thì thời gian ngừng hoạt động của dự án đầu tư được xác định theo bản án, quyết định của tòa án, phán quyết trọng tài hoặc theo quyết định của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư;

Nếu các văn bản này không xác định thời gian ngừng hoạt động của dự án đầu tư thì tổng thời gian ngừng không quá thời gian quy định tại khoản này.

(5) Bổ sung thêm hai trường hợp chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư

So với quy định trước đây thì Nghị định 31/2021/NĐ-CP đã bổ sung thêm hai trường hợp chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư sau:

– Chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư trong trường hợp nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư trên cơ sở giao dịch dân sự giả tạo theo quy định của pháp luật về dân sự.

– Chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư theo bản án, quyết định của Tòa án, phán quyết trọng tài.

5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý Luật Thành Đô
5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý Luật Thành Đô

Bài viết bạn có thể quan tâm:

Giấy chứng nhận đầu tư-Những thông tin quan trọng theo luật đầu tư mới nhất

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của Luật Thành Đô về Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư. Trường hợp bạn đọc có bất kỳ vướng mắc nào hoặc cần tư vấn rõ hơn về Nghị định 31/2021/NĐ-CP xin vui lòng liên hệ với Luật Thành Đô qua hotline 0919 089 888.