Cưỡng chế thu hồi đất là biện pháp cuối cùng mà Nhà nước áp dụng nhằm buộc người dân thực hiện quyết định thu hồi. Cưỡng chế thu hồi đất được tiến hành khi người có đất thu hồi không chấp nhận quyết định thu hồi đất sau khi các cơ quan có thẩm quyền đã tiến hành vận động, thuyết phục. Cưỡng chế thu hồi đất cũng được thực hiện theo những nguyên tắc và thủ tục chặt chẽ do pháp luật quy định. Để giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về cưỡng chế thu hồi đất, Luật Thành Đô giới thiệu bài viết: “Quy định pháp luật về cưỡng chế thu hồi đất”

trường hợp cưỡng chế thu hồi đất
Trường hợp cưỡng chế thu hồi đất

I. CƠ SỞ PHÁP LÝ

Luật Đất đai 2013

II. TRƯỜNG HỢP NÀO CƯỠNG CHẾ THU HỒI ĐẤT ?

Theo quy định của Luật Đất đai hiện hành, việc cưỡng chế thu hồi đất được thực hiện khi có đủ 4 điều kiện:

Thứ nhất, Người có đất thu hồi không chấp hành quyết định thu hồi đất sau khi Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng đã vận động, thuyết phục.

Thứ hai, Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất đã được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi.

Thứ ba, Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất đã có hiệu lực thi hành.

Thứ tư, Người bị cưỡng chế đã nhận được quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất có hiệu lực thi hành.

Chú ý: Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối không nhận quyết định cưỡng chế hoặc vắng mặt khi giao quyết định cưỡng chế thì Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản.

Các nguyên tắc khi tiến hành cưỡng chế thu hồi đất: Việc cưỡng chế phải tiến hành công khai, dân chủ, khách quan, bảo đảm trật tự, an toàn, đúng quy định của pháp luật; Thời điểm bắt đầu tiến hành cưỡng chế được thực hiện trong giờ hành chính.

III. THẨM QUYỀN CƯỠNG CHẾ THU HỒI ĐẤT

Theo quy định tại khoản 3 điều 71 Luật Đất đai, thẩm quyền cưỡng chế thu hồi đất thuộc về Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện:

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất và tổ chức thực hiện quyết định cưỡng chế.

liên hệ tổng đài tư vấn pháp luật
liên hệ tổng đài tư vấn pháp luật

IV. THỦ TỤC CƯỠNG CHẾ THU HỒI ĐẤT

3.1. Trình tự cưỡng chế thu hồi đất

Cưỡng chế thu hồi đất được thực hiện thông qua 3 bước:

Bước 1: Trước khi tiến hành cưỡng chế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập Ban thực hiện cưỡng chế.

Thành phần ban thực hiện cưỡng chế bao gồm:

– Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện là trưởng ban;

– Các thành viên gồm đại diện các cơ quan tài chính, tài nguyên và môi trường, thanh tra, tư pháp, xây dựng cấp huyện; Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã; tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất và một số thành viên khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định.

Chú ý: Lực lượng Công an căn cứ vào phương án cưỡng chế thu hồi đất để xây dựng kế hoạch bảo vệ trật tự, an toàn trong quá trình tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất. Khi thực hiện cưỡng chế thu hồi đất mà người bị cưỡng chế từ chối nhận tài sản thì Ban thực hiện cưỡng chế giao tài sản cho Ủy ban nhân dân cấp xã bảo quản tài sản theo quy định của pháp luật.

Bước 2: Ban thực hiện cưỡng chế vận động, thuyết phục, đối thoại với người bị cưỡng chế; nếu người bị cưỡng chế chấp hành thì Ban thực hiện cưỡng chế lập biên bản ghi nhận sự chấp hành. Việc bàn giao đất được thực hiện chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày lập biên bản.

Trường hợp người bị cưỡng chế không chấp hành quyết định cưỡng chế thì Ban thực hiện cưỡng chế tổ chức thực hiện cưỡng chế;

Bước 3:  Ban thực hiện cưỡng chế có quyền buộc người bị cưỡng chế và những người có liên quan phải ra khỏi khu đất cưỡng chế, tự chuyển tài sản ra khỏi khu đất cưỡng chế; nếu không thực hiện thì Ban thực hiện cưỡng chế có trách nhiệm di chuyển người bị cưỡng chế và người có liên quan cùng tài sản ra khỏi khu đất cưỡng chế.

Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối nhận tài sản thì Ban thực hiện cưỡng chế phải lập biên bản, tổ chức thực hiện bảo quản tài sản theo quy định của pháp luật và thông báo cho người có tài sản nhận lại tài sản.

3.2. Khiếu nại việc cưỡng chế thu hồi đất

Người có đất thu hồi, tổ chức, cá nhân có liên quan có quyền khiếu nại về việc thu hồi đất theo quy định của pháp luật về khiếu nại.

Trong khi chưa có quyết định giải quyết khiếu nại thì vẫn phải tiếp tục thực hiện quyết định thu hồi đất, quyết định cưỡng chế thu hồi đất.

Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có kết luận việc thu hồi đất là trái pháp luật thì phải dừng cưỡng chế nếu việc cưỡng chế chưa hoàn thành; hủy bỏ quyết định thu hồi đất đã ban hành và bồi thường thiệt hại do quyết định thu hồi đất gây ra (nếu có).

Đối với trường hợp việc thu hồi đất có liên quan đến quyền và lợi ích của tổ chức, cá nhân khác trong việc sử dụng đất theo quy định của pháp luật khác có liên quan thì Nhà nước tiến hành thu hồi đất, cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất theo quy định mà không phải chờ cho đến khi giải quyết xong quyền và nghĩa vụ liên quan đến việc sử dụng đất giữa người có đất thu hồi và tổ chức, cá nhân đó theo quy định của pháp luật có liên quan.

5 lý do nên dử dụng dịch vụ của luật thành đô
5 lý do nên dử dụng dịch vụ của Luật Thành Đô

Bài viết tham khảo: Bị hàng xóm lấn chiếm đất phải làm như thế nào ?

Trên đây là toàn bộ tư vấn của công ty Luật Thành Đô về Quy định pháp luật về cưỡng chế thu hồi đất. Nếu còn có thắc mắc cần được giải đáp quý khách hàng vui lòng liên hệ Luật Thành Đô theo tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 1900 1958 để được hỗ trợ tốt nhất