Không ít trường hợp trên thực tế những thông tin trên sổ đỏ bị sai sót. Có thể do sai sót của người sử dụng đất trong quá trình cung cấp thông tin, cũng có thể do sai sót trong quá trình thực hiện của cán bộ đo đạc, làm sổ.

Dù bất cứ nguyên do gì để tránh ảnh hưởng đến việc sử dụng đất và quyền lợi của mình, người sử dụng đất phải tiến hành thủ tục đính chính thông tin trong sổ đỏ. Vậy trong một trường hợp cụ thể khi sổ đỏ bị cấp sai số thửa thì thủ tục đính chính được tiến hành như thế nào?  Sau đây Luật Thành Đô xin tư vấn cụ thể về vấn đề này:

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

Luật đất đai số 45/2013/QH13

– Nghị định số 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai, sửa đổi bổ sung bởi nghị định số 01/2017/NĐ-CP

– Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT Quy định về hồ sơ địa chính.

Sổ đỏ sai số thửa phải làm như thế nào ?
Sổ đỏ sai số thửa phải làm như thế nào ?

II. NHỮNG TRƯỜNG HỢP SỔ ĐỎ PHẢI ĐÍNH CHÍNH THÔNG TIN

Đính chính sổ đỏ là việc sửa lại thông tin bị sai sót trên sổ, việc sai sót này có thể là về các thông tin của chủ sở hữu hoặc là các thông tin đối với thửa đất.

Theo khoản 1 Điều 106 Luật Đất đai năm 2013, cơ quan có thẩm quyền cấp Sổ đỏ có trách nhiệm đính chính Giấy chứng nhận đã cấp có sai sót trong các trường hợp sau đây:

– Có sai sót thông tin về thông tin của người sử dụng đất tại thời điểm cấp giấu chứng nhận. Những sai sót này có thể là:

+) Tên gọi, giấy tờ pháp nhân hoặc nhân thân của người sử dụng đất 

+) Địa chỉ của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất so với giấy tờ pháp nhân hoặc nhân thân tại thời điểm cấp Sổ đỏ của người đó. 

– Có sai sót thông tin về thửa đất, tài sản gắn liền với đất so với hồ sơ kê khai đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất đã được cơ quan đăng ký đất đai kiểm tra xác nhận.

Theo quy định nêu trên, trường hợp sổ đỏ bị cấp nhầm số thửa sẽ được cơ quan có thẩm quyền đính chính do có sai sót về số thửa so với hồ sơ kê khai đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất.

III. THỦ TỤC ĐÍNH CHÍNH KHI SỔ ĐỎ BỊ CẤP SAI SỐ THỬA

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đính chính

Theo khoản 3 điều 10 thông tư 24/2014/TT-BTNMT, hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đính chính Giấy chứng nhận gồm có:

Thứ nhất, đơn đề nghị đính chính đối với trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản phát hiện sai sót trên Giấy chứng nhận đã cấp. 

Thứ hai, bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

Mẫu đơn đính chính sổ đỏ:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

……, ngày … tháng … năm 20…

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

V/v đính chính thông tin giấy chứng nhận

Kính gửi:[1]………………………………………………………………………………………………

Tên tôi là: …………………………Số CMND: ……………………………………………

Địa chỉ:[2]…………………………………………………………………………………………………

Tôi trình bày thông tin sai sót trong giấy chứng nhận như sau:[3]

………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………..

Tôi viết đơn này kính mong quý cơ quan thực hiện việc đính chính thông tin giấy chứng nhận theo thông tin trên nhằm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của tôi đối với quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được ghi nhận tại giấy chứng nhận số[4]…….cấp ngày[5]…………………..

Tôi cam đoan những thông tin trên là chính xác, khách quan, nếu có vi phạm tôi sẽ chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

  Người viết đơn

(ký, ghi rõ họ tên)

Trong đó: 

[1] Nơi gửi:

– Nếu tổ chức có yêu cầu đính chính thông tin giấy chứng nhận thì gửi Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đã cấp giấy chứng nhận mà có sai sót.

– Nếu hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có yêu cầu đính chính thông tin giấy chứng nhận thì gửi Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi đã cấp giấy chứng nhận mà có sai sót.

[2] Ghi chính xác thông tin địa chỉ thường trú.

[3] Ghi rõ thông tin bị sai trong giấy chứng nhận, lý do sai và thông tin mới để đính chính.

[4] Số giấy chứng nhận: Ghi theo số tại giấy chứng nhận đã được cấp.

[5] Cấp ngày: Ghi theo ngày giấy chứng nhận được cấp.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Theo quy định tại điều 86 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp Giấy chứng nhận đã cấp có sai sót cho Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện để thực hiện đính chính. 

Trường hợp sai sót do lỗi của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thì người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phải có đơn đề nghị để được đính chính.

Trường hợp Văn phòng đăng ký đất đai phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp có sai sót thì thông báo cho người sử dụng đất biết và yêu cầu người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp Giấy chứng nhận đã cấp để thực hiện đính chính.

Bước 3: Thực hiện đính chính

Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện kiểm tra; lập biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót; lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền thực hiện đính chính vào Giấy chứng nhận đã cấp có sai sót; đồng thời chỉnh lý nội dung sai sót vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

Trường hợp đính chính mà người được cấp Giấy chứng nhận có yêu cầu cấp đổi sang giấy mới thì Văn phòng đăng ký đất đai trình cơ quan có thẩm quyền để cấp mới theo yêu cầu.

Bước 4: Trả kết quả

Về thời gian đính chính, Theo khoản 40 điều 2 nghị định 01/2017, thời gian thực hiện thủ tục đính chính Giấy chứng nhận đã cấp là không quá 10 ngày.

Sau khi có kết quả đính chính trong thời hạn 03 ngày làm việc phải trả lại sổ đỏ cho công dân

Sau thời gian này, người dân sẽ được nhận sổ đỏ đã được đính chính với nội dung: Nội dung….(ghi nội dung có sai sót) có sai sót, được đính chính lại là …(ghi thông tin được đính chính) theo hồ sơ…(ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)

Về lệ phí đính chính, mức thu sẽ do HĐND cấp tỉnh quyết đinh. 

5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý của Luật Thành Đô
5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý của Luật Thành Đô

Bài viết cùng chủ đề:

Thủ tục hoàn công và cập nhật sổ hồng

Thủ tục thêm tên vợ hoặc chồng vào sổ đỏ

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề sổ đỏ bị cấp sai số thửa. Nếu quý bạn đọc còn có những băn khoăn, vướng mắc liên quan đến vấn đề này, vui lòng liên hệ qua Tổng đài tư vấn pháp luật 19001958 của Luật Thành Đô để được tư vấn chi tiết./.