Sang tên sổ đỏ về bản chất là cách gọi của người dân để chỉ thủ tục đăng ký biến động khi chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế nhà, đất. Khi đó người nhận chuyển nhượng, tặng cho, người thừa kế sẽ được đứng tên trong giấy chứng nhận. Vậy trong trường hợp bố mẹ muốn sang tên sổ đỏ cho con thì phải thực hiện những thủ tục như thế nào? Luật Thành Đô xin tư vấn về thủ tục này như sau:

Thủ tục sang tên số đổ từ bố mẹ cho con
Thủ tục sang tên số đổ từ bố mẹ cho con

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

– Luật đất đai năm 2013, sửa đổi, bổ sung năm 2018;

Luật công chứng số 53/2014/QH13;

– Nghị định 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;

– Nghị định 01/2017/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;

– Thông tư 24/2014/TT-BTNMT Quy định về hồ sơ địa chính.

II. ĐIỀU KIỆN SANG TÊN SỔ ĐỎ

Theo khoản 1 điều 188 Luật đất đai 2013 thì bố mẹ được quyền tặng cho quyền sử dụng đất khi có đủ có đủ các điều kiện sau:

– Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trừ các trường hợp sau:

+ Trường hợp bố mẹ là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất được nhận thừa kế mà tài sản là quyền sử dụng đất thì không được cấp giấy chứng nhận nhưng vẫn được quyền tặng cho

+ Trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất được thực hiện quyền tặng cho khi có đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận (chưa cần có giấy chứng nhận).

– Đất không có tranh chấp

– Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án

– Trong thời hạn sử dụng đất.

III. THỦ TỤC SANG TÊN SỔ ĐỎ TỪ BỐ MẸ CHO CON

3.1. Công chứng chứng thực hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất

Theo khoản 3 Điều 167 Luật đất đai thì hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực.

Theo điều 40 Luật công chứng 2014, khi thực hiện công chứng, các bên cần chuẩn bị những giấy tờ sau:

– Phiếu yêu cầu công chứng (theo mẫu)

– Dự thảo hợp đồng tặng cho (soạn trước hoặc yêu cầu tổ chức soạn thảo)

Với cha mẹ: chuẩn bị giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở; Giấy tờ tùy thân (Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu); Sổ hộ khẩu; Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân (đăng ký kết hôn)

Với con: chuẩn bị giấy tờ tùy thân (chứng minh nhân dân/ thẻ căn cước công dân/ hộ chiếu), sổ hộ khẩu (nếu đã có hộ khẩu riêng), giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân.

Tiếp đó, công chứng viên thực hiện công chứng hợp đồng.

   Lưu ý: Sau khi công chứng hoặc chứng thực hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chuyển nhượng, tặng cho phải đăng ký biến động (sang tên sổ đỏ) nếu không sẽ bị phạt tiền.

3.2. Khai thuế, lệ phí trước bạ, nộp hồ sơ sang tên sổ đỏ

     Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Theo khoản 4 điều 4 Luật thuế thu nhập cá nhân và khoản 1 điều 9 nghị định 140/2016/NĐ-CP về Lệ phí trước bạ thì trường hợp cha mẹ sang tên sổ đỏ cho con được miễn nộp thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ, tuy nhiên vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế và lệ phí. Tờ khai này được nộp cùng với các giấy tờ để sang tên sổ đỏ.

Thành phần hồ sơ sang tên sổ đỏ theo quy định tại khoản 2 điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT bao gồm:

– Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo mẫu số 09/ĐK

– Hợp đồng tặng cho (mẫu giấy cho tặng đất viết tay; đánh máy có công chứng chứng thực)

– Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp

– Giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân của người cho và người nhận để được miễn thuế thu nhập cá nhân: giấy khai sinh của con, giấy tờ liên quan đến nhận con nuôi,…

– Xác nhận của UBND cấp xã về việc không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch

– Giấy tờ tùy thân: CMND hoặc thẻ căn cước, hộ chiếu, sổ hộ khẩu

– Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân (giấy chứng nhận đăng ký kết hôn)

– Bản chính tờ khai lệ phí trước bạ theo mẫu

– Giấy tờ chứng minh thuộc diện miễn lệ phí trước bạ

Người nộp đến nộp hồ sơ tại một trong các địa điểm sau:

+ Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi có đất hoặc bộ phận một cửa liên thông

+ Hộ gia đình, cá nhân nộp tại UBND cấp xã nơi có đất (xã, phường, thị trấn) nếu có nhu cầu.

     Bước 2: Tiếp nhận, giải quyết

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì trong thời gian tối đa 03 ngày cơ quan tiếp nhận xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ ghi đầy đủ thông tin vào sổ tiếp nhận và trao phiếu tiếp nhận cho người nộp hồ sơ.

Trường hợp nộp tại UBND cấp xã thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, UBND xã phải chuyển hồ sơ đến văn phòng đăng ký đất đai. Văn phòng đăng ký đất đai xác nhận thông tin vào sổ địa chính và ghi xác nhận vào giấy chứng nhận.

    Bước 3: Trả kết quả

Theo điều 2 nghị định 01/2017/NĐ-CP quy định thời hạn thực hiện thủ tục sang tên như sau:

– Không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, không quá 20 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế- xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn

– Thời hạn trên không tính thời gian các ngày nghỉ lễ; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.

3.3. Lệ phí sang tên sổ đỏ

Khi thực hiện sang tên sổ đỏ, ngoài phí công chứng phải trả cho tổ chức công chứng thì phải nộp thêm các khoản phí, lệ phí khác như phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ, lệ phí cấp sổ đỏ… do HĐND từng tỉnh quy định.

5 lý do nên dử dụng dịch vụ của luật thành đô
5 lý do nên dử dụng dịch vụ của luật thành đô

Các bài viết liên quan:

Thủ tục đăng ký biến động đất đai

Chuyển đổi mục đích sử dụng đất có phải xin phép không?

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về thủ tục sang tên sổ đỏ từ bố mẹ cho con. Nếu quý bạn đọc còn có những băn khoăn, vướng mắc liên quan đến vấn đề này, vui lòng liên hệ qua Tổng đài tư vấn pháp luật 19001958 của Luật Thành Đô để được tư vấn chi tiết./.