Thu hồi đất được quy định ngay từ trước khi chế độ sở hữu toàn dân về đất đai được xác lập. Đây được coi như một công cụ quản lý nhà nước và nhằm thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu của nhà nước đối với đất đai. Trong điều kiện kinh tế thị trường, thu hồi đất được xem như một khâu của quá trình nhà nước điều phối đất đai. Hiện nay, vấn đề thu hồi đất vẫn luôn là một trong những vấn đề nóng được quan tâm hàng đầu.

Tuy nhiên không phải ai cũng nắm rõ những quy định pháp luật về việc Nhà nước thu hồi đất dẫn đến những hiểu lầm, hiểu sai về thủ tục này, trong đó có quy định về thẩm quyền thu hồi đất. Luật Thành Đô sau đây xin tư vấn về vấn đề thẩm quyền thu hồi đất như sau: 

Câu hỏi: Gia đình tôi hiện có khoảng 4000m2 đất nông nghiệp lâu năm sử dụng trồng lúa, nuôi cá, chăn nuôi, trong đó có khoảng hơn 500m2 là đất ruộng thuộc dự án quy hoạch phát triển xây dựng hệ thống đường sắt quốc gia. Tuy nhiên khi chưa có thông báo thu hồi đất thì UBND xã đã xuống tiến hành đôn đốc thu hồi đất do yêu cầu phải thực hiện một cách nhanh chóng. Vậy luật sư cho tôi hỏi UBND xã làm như vậy có đúng quy định pháp luật hay không? Và đâu là những cơ quan có thẩm quyền thu hồi đất theo pháp luật hiện nay? 

Luật sư trả lời:

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

– Luật đất đai số 45/2013/QH13

Quy định pháp luật về thẩm quyền thu hồi đất
Quy định pháp luật về thẩm quyền thu hồi đất

II. KHÁI NIỆM VÀ CÁC TRƯỜNG HỢP THU HỒI ĐẤT

2.1. Khái niệm thu hồi đất

Căn cứ khoản 11 điều 3 Luật đất đai, Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai.

Từ khái niệm trên có thể hiểu, nếu giao đất là việc nhà nước trao quyền sử dụng đất cho các đối tượng có nhu cầu sử dụng đất, làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của họ trong quan hệ đất đai thì thu hồi đất lại là một biện pháp pháp lý làm chấm dứt quan hệ pháp luật về đất đai. Hình thức pháp lý này được thể hiện bằng một quyết định hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Việc thu hồi đất phải được tiến hành theo một trình tự, thủ tục luật định. 

2.2. Các trường hợp thu hồi đất

Căn cứ Mục 1 Chương IV Luật đất đai quy định các trường hợp thu hồi đất bao gồm:

– Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng an ninh (Điều 61)

– Thu hồi đất để phát triển kinh tế- xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng (Điều 62)

– Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai (Điều 64)

– Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất , có nguy cơ đe dọa tính mạng con người. (Điều 65)

III. THẨM QUYỀN THU HỒI ĐẤT

Theo quy định tại Điều 66 Luật đất đai, có thể thấy, thẩm quyền thu hồi đất được xác định theo thẩm quyền giao đất, cơ quan nào có thẩm quyền giao đất thì có quyền thu hồi đối với loại đất đó. Theo đó, thẩm quyền thu hồi đất được giao cho hai hệ thống cơ quan: UBND cấp tỉnh và UBND cấp huyện, căn cứ vào các đối tượng sử dụng đất, cụ thể như sau:

3.1. UBND cấp tỉnh

 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

– Thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

– Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.

3.2. UBND cấp huyện

 Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

– Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;

– Thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

Lưu ý: Trường hợp trong khu vực thu hồi đất có cả đối tượng thuộc thẩm quyền thu hồi đất của UBND cấp tỉnh và cả đối tượng thuộc thẩm quyền thu hồi đất của UBND cấp huyện thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất.

Như vậy theo quy định pháp luật hiện hành, chỉ có UBND cấp tỉnh và UBND cấp huyện có thẩm quyền thu hồi đất, UBND cấp xã không có thẩm quyền thu hồi đất. Do đó trong trường hợp của bạn, khi chưa có thông báo thu hồi đất mà UBND cấp xã đã đôn đốc tiến hành thu hồi đất là sai với thẩm quyền và trái quy định pháp luật. Trường hợp này bạn cần có đơn khiếu nại lên UBND cấp huyện trình bày về vấn đề này để được giải quyết một cách nhanh chóng.

5 lý do nên sử dụng dịch vụ của luật thành đô
5 lý do nên sử dụng dịch vụ của luật thành đô

 Bài viết cùng chủ đề:

Thuê sử dụng đất là gì ? Đối tượng chịu thuế sử dụng đất

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề thẩm quyền thu hồi đất. Nếu quý bạn đọc còn có những băn khoăn, vướng mắc liên quan đến vấn đề này, vui lòng liên hệ qua Tổng đài tư vấn pháp luật 19001958 của Luật Thành Đô để được tư vấn chi tiết./.