Thêm tên vợ hoặc chồng vào sổ đỏ là vấn đề nhiều người quan tâm hiện nay.  Sổ đỏ (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) là chứng thư pháp lý để nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất hợp pháp của cá nhân, hộ gia đình. Đối với trường hợp quyền sử dụng đất thuộc sở hữu chung của vợ chồng, pháp luật đất đai hiện hành không quy định bắt buộc phải ghi tên cả vợ chồng trong sổ đỏ nếu giữa vợ và chồng có thỏa thuận chỉ ghi tên một người.

Tuy nhiên, trường hợp vợ chồng đã thỏa thuận ghi tên một người nhưng muốn thay đổi thêm tên của chồng hoặc vợ vào sổ đỏ thì có được phép không, và thủ tục tiến hành như thế nào? Luật Thành Đô xin tư vấn cụ thể như sau:

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

– Luật Đất đai số 45/2013/QH13

– Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13

– Nghị định số 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai

– Nghị định số 01/2017/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành luật Đất đai. 

– Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT Quy định về hồ sơ địa chính.

Thủ tục thêm tên vợ hoặc chồng vào sổ đỏ
Thủ tục thêm tên vợ hoặc chồng vào sổ đỏ

II. ĐIỀU KIỆN THÊM TÊN VỢ HOẶC CHỒNG VÀO SỔ ĐỎ

Khoản 4 điều 98 Luật đất đai quy định: 

– Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người.

– Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc chồng thì được cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng nếu có yêu cầu.

Từ quy định trên có thể thấy, để thêm tên vợ hoặc chồng vào giấy chứng nhận cần phải đáp ứng những điều kiện sau:

Thứ nhất, quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ và chồng nhưng giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi tên một người. 

Theo điều 33 luật Hôn nhân và gia đình, những trường hợp được coi là tài sản chung của vợ, chồng bao gồm:

– Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

– Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

– Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

– Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Thứ hai, có yêu cầu cấp đổi để ghi cả tên vợ và chồng

Khi vợ chồng có yêu cầu cấp đổi giấy chứng nhận để ghi tên cả vợ và chồng thì yêu cầu đó phải được thể hiện bằng đơn đề nghị theo mẫu số 10/ĐK. Đây là mẫu theo quy định của pháp luật nên cơ quan đăng ký đất đai chỉ chấp nhận nộp hồ sơ theo mẫu này.

III. THỦ TỤC THÊM TÊN VỢ HOẶC CHỒNG VÀO SỔ ĐỎ

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Theo khoản 2 điều 76 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận theo hướng dẫn tại khoản 1 điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT. Theo đó, hồ sơ gồm:

– Đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận theo Mẫu số 10/ĐK;

– Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

– Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn

– Chứng minh nhân dân của hai vợ chồng (Bản sao có chứng thực)

– Sổ hộ khẩu hiện tại của vợ chồng (Bản sao có chứng thực)

Bước 2: Nộp hồ sơ

Theo khoản 2 và khoản 3 Điều 60 Nghị định 43/2014 thì địa điểm nộp hồ sơ gồm:

– Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu nộp hồ sơ tại UBND cấp xã thì UBND cấp xã nơi có đất tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả

– Trường hợp nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa theo quy định của UBND cấp tỉnh, nơi chưa tổ chức bộ phận một cửa thì nộp hồ sơ tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc phòng Tài nguyên và Môi trường nếu chưa có Văn phòng đăng ký đất đai.

Bước 3: Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ

Văn phòng đăng ký đất đai sau khi tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:

– Kiểm tra hồ sơ, xác nhận vào đơn đề nghị về lý do cấp đổi Giấy chứng nhận:

+ Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời hạn 3 ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ ghi đầy đủ thông tin và trao Phiếu tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cho người nộp hồ sơ.

– Lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

– Cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

Bước 4: Trả kết quả

Trao giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi UBND cấp xã để trao đổi với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

Căn cứ điểm p khoản 40 điều 2 nghị định 01/2017/NĐ-CP, thời hạn thực hiện việc cấp đổi giấy chứng nhận do UBND cấp tỉnh quy định nhưng không quá 07 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, không quá 17 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn. 

5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý của Luật Thành Đô
5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý của Luật Thành Đô

Bài viết cùng chủ đề:

Thủ tục mua bán nhà ở đất ở

Quy định pháp luật về Thủ tục nộp tiền sử dụng đất

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề thủ tục thêm tên vợ hoặc chồng vào sổ đỏ. Nếu quý bạn đọc còn có những băn khoăn, vướng mắc liên quan đến vấn đề này, vui lòng liên hệ qua Tổng đài tư vấn pháp luật 19001958 của Luật Thành Đô để được tư vấn chi tiết./.