Tác phẩm điện ảnh là sản phẩm nghê thuật được biểu diễn bằng hình ảnh động kết hợp với âm thanh và các phương tiện khác theo nguyên tắc ngôn ngữ điện ảnh (Khoản 2 Điều 4 Luật Điện ảnh năm 2020).

Sở dĩ tác phẩm điện ảnh là loại hình tác phẩm nghệ thuật giải trí có giá trị cao và luôn phải đầu tư công phu, cần có sự tham gia của rất nhiều tác giả, chủ sở hữu phối hợp với nhau. Dưới đây là Thủ tục đăng ký bản quyền tác phẩm điện ảnh. Việc đăng ký bản quyền tác phẩm điện ảnh sẽ giúp bảo vệ quyền lợi của các tác giả, chủ sở hữu khi có tranh chấp xảy ra.

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

Luật Điện ảnh năm 2020.

Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 (Sửa đổi bổ sung)

Thủ tục đăng ký bản quyền tác phẩm điện ảnh (ảnh minh họa)
Thủ tục đăng ký bản quyền tác phẩm điện ảnh (ảnh minh họa)

II. THỦ TỤC ĐĂNG KÝ BẢN QUYỀN TÁC PHẨM ĐIỆN ẢNH

Căn cứ vào quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa đổi, bổ sung 2009, 2019 thì một trong các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả gồm:

1. Tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học được bảo hộ bao gồm:

a) Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác;

b) Bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác;

c) Tác phẩm báo chí;

d) Tác phẩm âm nhạc;

đ) Tác phẩm sân khấu;

e) Tác phẩm điện ảnh và tác phẩm được tạo ra theo phương pháp tương tự (sau đây gọi chung là tác phẩm điện ảnh);

g) Tác phẩm tạo hình, mỹ thuật ứng dụng;

h) Tác phẩm nhiếp ảnh;

i) Tác phẩm kiến trúc;

k) Bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, kiến trúc,công trình khoa học;

l) Tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian;

m) Chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu.

Theo quy định trên thì tác phẩm điện ảnh sẽ được xếp vào loại hình tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học và được bảo hộ dưới quyền tác giả. Theo điểm a khoản 1 Điều 2 Thông tư 28/2014/TT-BVHTTDL thì tác phẩm điện ảnh bao gồm: phim nhựa, phim video, phim kỹ thuật số, phim truyền hình, băng phim, đĩa phim.

2.1. Người nộp đơn đăng ký bản quyền tác phẩm điện ảnh

Người nộp đơn đăng ký quyền tác giả nói chung hay người nộp đơn đăng ký bản quyền tác phẩm điện ảnh nói riêng chính là các tác giả, các chủ sở hữu quyền tác giả, quyền tác phẩm báo chí nộp trực tiếp (đồng tác giả, đồng chủ sở hữu) hoặc có thể ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác nộp đơn đăng ký theo quy định tại khoản 1 Điều 50 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa đổi, bổ sung năm 2009, 2019 khoản 1 Điều 34 Nghị định 22/2018/NĐ-CP.

Các tác giả, các chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền tác phẩm báo chí (đồng tác giả hoặc đồng chủ sở hữu) bao gồm:

Tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài có tác phẩm được công bố lần đầu tiên tại Việt Nam mà chưa được công bố ở bất kỳ nước nào hoặc được công bố đồng thời tại Việt Nam trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày tác phẩm đó được công bố lần đầu tiên ở nước khác; tổ chức, cá nhân nước ngoài có tác phẩm được bảo hộ tại Việt Nam theo Điều ước quốc tế về quyền tác giả mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

2.2. Hồ sơ đăng ký bản quyền tác phẩm điện ảnh

Thành phần hồ sơ đăng ký bản quyền tác phẩm điện ảnh này bao gồm:

– Tờ khai đăng ký bảo hộ quyền tác giả theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư 08/2016/TT-BVHTTDL;

– Bản sao có công chứng giấy CMND của tác giả tác phẩm điện ảnh;

– Quyết định giao việc nếu chủ sở hữu đối với quyền tác giả là công ty;

– Giấy ủy quyền (nếu người nộp đơn là người được ủy quyền);

– Bản mô tả, tóm tắt chi tiết tác phẩm điện ảnh (Đóng quyển);

– Bản sao ghi thành đĩa tác phẩm điện ảnh (Đóng quyển);

– Văn bản đồng ý của các đồng tác giả, đồng chủ sở hữu (nếu tác phẩm có đồng tác giả oặc quyền tác giả thuộc sở hữu chung);

– Chứng từ nộp phí, lệ phí;

– Các đầu hồ sơ khác sẽ theo yêu cầu của Cục bản quyền tác giả.

Lưu ý: Các tài liệu gửi kèm trong hồ sơ nếu là bản sao thì phải có công chứng, chứng thực.

2.3. Trình tự thủ tục thực hiện đăng ký bản quyền tác phẩm điện ảnh

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Công tác chuẩn bị hồ sơ sẽ được chuẩn bị với các thành phần như đã nêu phía trên với số lượng hồ sơ là 01 bộ.

Bước 2: Nộp hồ sơ

– Nộp hồ sơ đăng ký bản quyền tác phẩm điện ảnh trực tiếp tại một trong các địa chỉ sau:

+ Cục Bản quyền tác giả TP. Hà Nội (Số 33, ngách 2, ngõ 294 Kim Mã, Quận Ba Đình, TP. Hà Nội);

+ Văn phòng đại diện của Cục bản quyền tác giả TP. Hồ Chí Minh (170 Nguyễn Đình Chiểu, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh)

+ Văn phòng đại diện của Cục bản quyền tác giả TP. Đà Nẵng (01, Đường An Nhơn 7, Phường An Hải Bắc, Quận Sơn Trà, TP. Đà Nẵng)

+ Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch nơi tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả (đồng tác giả hoặc đồng chủ sở hữu) cư trú hoặc có trụ sở.

– Nộp qua đường bưu điện.

Bước 3: Cấp giấy chứng nhận đăng ký bản quyền tác phẩm điện ảnh

Thời hạn giải quyết xin cấp giấy chứng nhận đăng ký bản quyền tác phẩm là 15 ngày kể từ ngày nhận hộ sơ hợp lệ và phải đóng phí Nhà nước cho việc xin cấp giấy chứng nhận. Đối với tác phẩm điện ảnh thì phải nộp mức phí là 500.000 đồng/ Giấy chứng nhận theo như Điều 4 Thông tư 211/2016/TT-BTC.

– Nếu tác phẩm không bị trùng lặp, sao chép, không vi phạm pháp luật, không vi phạm về các yếu tố thuần phong mỹ tục của dân tộc thì tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả (đồng tác giả, đồng chủ sở hữu) sẽ được Cục bản quyền tác giả cấp sau 15 ngày. Trong trường hợp bị từ chối thì Cục bản quyền tác giả phải thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ.

5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý của Luật Thành Đô
5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý của Luật Thành Đô

Bài viết liên quan:

Hướng dẫn thủ tục đăng ký bản quyền tác phẩm báo chí

Quy định về chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật Thành Đô liên quan đến thủ tục đăng ký bản quyền tác phẩm điện ảnh, trường hợp có bất cứ thắc mắc nào liên quan, vui lòng liên hệ với Luật Thành Đô để được giải đáp.