Để khai thác triệt để lợi ích kinh tế của các đối tượng sở hữu công nghiệp đem lại cho doanh nghiệp, bên cạnh các hình thức như marketing, đăng kí bảo hộ, trực tiếp sử dụng phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp… Chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp còn có thể thực hiện chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp (Li – xăng).

Việc chuyển quyền sử dụng này được thực hiện dưới hình thức ký kết hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượngsở hữu công nghiệp (hay còn gọi là hợp đồng Li-xăng). Để hiểu rõ hơn quy định của pháp luật về hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng SHCN, Công ty Luật Thành Đô đưa ra bài viết: Quy định của pháp luật chuyển quyền sử dụng đối tượng sử hữu công nghiệp.

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

– Luật Sở hữu trí tuệ 2005.

– Luật Sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi bổ sung 2009.

II. CÁC LOẠI HỢP ĐỒNG CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐỐI TƯỢNG SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

Việc chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp được thực hiện dưới hình thức ký kết hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp. Theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ 2005, hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp là việc tổ chức, cá nhân nắm độc quyền sử dụng một đối tượng sở hữu công nghiệp cho phép tổ chức cá nhân tổ chức khác sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp đó. Bên chuyển quyền vẫn là chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp với đối tượng sở hữu công nghiệp.

Để hiểu rõ hơn các quy định của pháp luật về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, trước tiên phải biết được các loại hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đối tượng SHCN gồm:

– Hợp đồng độc quyền: là hợp đồng mà theo đó trong phạm vi và thời hạn chuyển quyền, bên chuyển quyền được độc quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, bên chuyển quyền không được ký kết hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp với bất kì bên thứ ba nào và chỉ được sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp đó nếu được phép của bên được chuyển quyền;

– Hợp đồng không độc quyền: là hợp đồng mà theo đó trong phạm vi và thời hạn chuyển quyền sử dụng, bên chuyển quyền vẫn có quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, quyền ký kết hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp không độc quyền với người khác;

– Hợp đồng thứ cấp: là hợp đồng mà bên chuyển giao quyền là người được chuyển quyền sử dụng đối tượng SHCN đó theo một hợp đồng khác.

Quy định về chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp
Quy định về chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp

III. NỘI DUNG HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐỐI TƯỢNG SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp bao gồm nội dung:

– Chủ thể hợp đồng (là các bên kí kết hợp đồng): Các bên kí kết hợp đồng phải nêu rõ tên, địa chỉ đầy đủ của Bên giao và Bên nhận. Nếu có người đại diện mỗi bên phải ghi rõ tên, chức vụ;

– Căn cứ chuyển giao quyền sử dụng đối tượng SHCN: Trong điều khoản này phải bao gồm:

+ Tên, số, ngày cấp và thời hạn hiệu lực của Văn bằng bảo hộ đối tượng sở hữu trí tuệ công nghiệp thuộc quyền sở hữu bên giao.

+ Hoặc tên, ngày kí, số đăng kí và thời hạn hiệu lực của hợp đồng chuyển quyền sử dụng cấp trên – độc quyền sử dụng được cấp cho bên giao (đối với chuyển quyền sử dụng thứ cấp);

– Dạng hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp: phải ghi rõ hợp đồng chuyển sử dụng là hợp đồng độc quyền hay không độc quyền hay là hợp đồng thứ cấp;

– Phạm vi chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp: trong điều khoản này phải chỉ rõ điều kiện giới hạn quyền sử dụng của Bên nhận bao gồm:

+ Đối tượng được chuyển quyền sử dụng: Một phần hay toàn bộ khối lượng bảo hộ được xác lập theo Văn bằng bảo hộ;

+ Giới hạn phạm vi sử dụng mà Bên nhận được phép thực hiện là tất cả hay một số hành vi sử dụng thuộc độc quyền Bên giao;

+ Lãnh thổ chuyển quyền sử dụng: Bên nhận được phép sử dụng đối với đối tượng sở hữu công nghiệp là một phần hay toàn bộ lãnh thổ Việt Nam.

– Thời hạn chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp;

– Giá chuyển giao quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp;

– Quyền và nghĩa vụ mỗi Bên;

– Chữ kí của người đại cho cho các Bên.

Bên cạnh các nội dung quan trọng cần có trong hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp thì các Bên có thể bổ sung thêm một số điều khoản như: Bảo mật hợp đồng; phạt hợp đồng và bồi thường thiệt hại về hợp đồng; Giải quyết tranh chấp hợp đồng…

Hiệu lực hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp có hiệu lực theo thoả thuận giữa các bên, nhưng chỉ có giá trị pháp lý đối với bên thứ ba khi đã được đăng ký tại cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp. Đồng thời hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng SHCN mặc nhiên bị chấm dứt hiệu lực nếu quyền sở hữu công nghiệp của bên giao bị chấm dứt.

IV. NHỮNG HẠN CHẾ TRONG VIỆC CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐỐI TƯỢNG SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

Căn cứ theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi bổ sung 2009 một hạn chế trong chuyển quyền sử dụng đối tượng SHCN như sau:

– Một số đối tượng sở hữu công nghiệp không được phép chuyển quyền sử dụng đó là: Quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý, tên thương mại.

– Quyền sử dụng nhãn hiệu tập thể không được chuyển giao cho tổ chức, cá nhân không phải là thành viên của chủ sở hữu nhãn hiệu tập thể đó.

Một số hạn chế khác trong hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng SHCN là:

+ Bên được chuyển quyền sử dụng sáng chế theo hợp đồng độc quyền có nghĩa vụ sử dụng sáng chế như chủ sở hữu sáng chế theo quy định tại khoản 1 Điều 136 của Luật Sở hữu trí tuệ 2005;

+ Bên được chuyển quyền không được ký kết hợp đồng thứ cấp với bên thứ ba trừ trường hợp được bên chuyển quyền cho phép;

+ Bên được chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu có nghĩa vụ ghi chỉ dẫn trên hàng hoá, bao bì hàng hoá về việc hàng hoá đó được sản xuất theo hợp đồng sử dụng nhãn hiệu.

5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý của Luật Thành Đô
5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý của Luật Thành Đô

Bài viết liên quan:

Thủ tục đăng ký bản quyền tác phẩm kiến trúc

Thủ tục đăng ký bản quyền tác phẩm sân khấu

Trên đây là một số tư vấn của công ty Luật Thành Đô liên quan đến “Hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp”. Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm đặc biệt trong lĩnh vực tư vấn về các vấn đề liên quan đến sở hữu trí tuệ, khi đến với Luật Thành Đô Quý khách sẽ được tư vấn và giải đáp mọi vướng mắc liên quan đến sở hữu trí tuệ.