Ly hôn là một trong những quyền cơ bản của công dân nhằm chấm dứt quan hệ vợ chồng khi một trong hai bên hoặc cả hai bên nhận thấy cuộc sống tình cảm rơi vào tình trạng trầm trọng, mục đích của hôn nhân không đạt được. Để đảm bảo thực hiện hóa quyền ly hôn của công dân, Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định hai phương thức để công dân lựa chọn như sau: (i) Trường hợp hai bên thuận tình ly hôn, hai bên thực hiện thủ tục yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn; (ii) Trường hợp chỉ một trong hai bên có mong muốn ly hôn, người có yêu cầu cần thực hiện thủ tục ly hôn đơn phương. Với mong muốn giúp Quý khách hàng nắm được sơ bộ về các phương thức ly hôn, Luật Thành Đô trân trọng gửi tới bài viết: Tư vấn thủ tục ly hôn năm 2021 để Quý khách hàng tham khảo.

Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình 19001958

I. CƠ SỞ PHÁP LÝ

– Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 ngày 19 tháng 06 năm 2014

– Bộ luật tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015

– Nghị định số 126/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hôn nhân và gia đình;

– Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật hôn nhân và gia đình;

– Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

II. QUYỀN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT LY HÔN

Theo  Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, quyền yêu cầu giải quyết ly hôn được quy định như sau:

(1) Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

(2) Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

(3) Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

III. TƯ VẤN THỦ TỤC YÊU CẦU CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN, THỎA THUẬN NUÔI CON, CHIA TÀI SẢN KHI LY HÔN NĂM 2021

3.1. Điều kiện yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn

Vợ chồng có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

– Vợ chồng đều tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ và con.

– Nộp hồ sơ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn đầy đủ theo yêu cầu của Bộ luật tố tụng dân sự.

– Nộp tạm ứng án phí theo quy định của pháp luật.

3.2. Hồ sơ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn

Theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn được xác định là việc dân sự. Do đó, để được Tòa án giải quyết thì hai vợ chồng phải chuẩn bị các loại giấy tờ, hồ sơ như sau:

– Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản sau ly hôn (theo mẫu của từng Tòa án hoặc tự soạn);

– Bản chính Giấy chứng nhận kết hôn (nếu mất bản chính phải có bản sao hợp lệ do Ủy ban nhân dân nơi đăng ký kết hôn cấp);

– Bản sao hợp lệ Giấy khai sinh của con chung;

– Bản sao công chứng sổ hộ khẩu. Nếu tạm trú thì phải có giấy tạm trú hoặc xác nhận của công an nơi tạm trú;

– Bản sao có công chứng giấy chứng minh thư;

– Bản sao có công chứng về giấy tờ nhà, đất, giấy vay nợ…;

– Biên bản hòa giải giải quyết việc thuận tình ly hôn của cơ quan, gia đình, địa phương (nếu có).

3.3. Trình tự thủ tục thuận tình ly hôn

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ và nộp tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn.

Bước 2: Nộp lệ phí theo quy định của pháp luật (cụ thể là: 300.000 VNĐ).

Bước 3: Tòa án thụ lý giải quyết nếu đủ điều kiện.

IV. TƯ VẤN THỦ TỤC LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG NĂM 2021 

4.1. Điều kiện thực hiện ly hôn đơn phương

Theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, ly hôn được giải quyết theo yêu cầu của một bên (hay còn gọi là “đơn phương ly hôn”) nếu đáp ứng hai điều kiện sau:

(1) Một trong hai bên có nhu cầu ly hôn vì một hoặc nhiều lý do sau:

– Đối phương có hành vi bạo lực gia đình;

– Đối phương vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được;

– Đối phương bị tòa án tuyên bố mất tích;

– Đối phương bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do vợ, chồng của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

(2) Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và nộp tạm ứng án phí theo quy định của pháp luật.

4.2. Hồ sơ xin đơn phương ly hôn

Hồ sơ xin đơn phương ly hôn bao gồm:

– Đơn ly hôn;

– Bản chính Giấy chứng nhận kết hôn (nếu mất bản chính phải có bản sao hợp lệ do Ủy ban nhân dân nơi đăng ký kết hôn cấp);

– Bản sao hợp lệ Giấy khai sinh của con chung;

– Bản sao công chứng sổ hộ khẩu. Nếu tạm trú thì phải có giấy tạm trú hoặc xác nhận của công an nơi tạm trú;

– Bản sao có công chứng giấy chứng minh thư;

– Giấy xác nhận mức lương hàng tháng của cơ quan đơn vị nơi người khởi kiện công tác;

– Bản sao có công chứng về giấy tờ nhà, đất, giấy vay nợ…;

– Biên bản hòa giải giải quyết việc thuận tình ly hôn của cơ quan, gia đình, địa phương (nếu có).

– Tài liệu chứng cứ chứng minh cho yêu cầu khởi kiện là có căn cứ.

4.3. Trình tự thủ tục đơn phương ly hôn

Bước 1: Nộp hồ sơ khởi kiện ly hôn tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền. Cụ thể:

– Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm đối với những tranh chấp về hôn nhân và gia đình không có yếu tố nước ngoài; các công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới Việt Nam.

– Đối với tranh chấp có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi bị đơn cư trú có thẩm quyền giải quyết.

Bước 2: Sau khi nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ, Tòa án thông báo nộp tiền tạm ứng án phí;

Bước 3: Nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;

Bước 4: Tòa án sẽ triệu tập và tiến hành thủ tục theo quy định pháp luật để xem xét ra Bản án.

Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 19001958

Trên đây là tư vấn của Công ty Luật Thành Đô về Thủ tục ly hôn theo quy định mới năm 2021. Nếu còn vướng mắc trong quá trình thực hiện thủ tục hay có nhu cầu sử dụng dịch vụ pháp lý vui lòng liên hệ Luật Thành Đô để được tư vấn giải đáp chi tiết.