Trong quá trình hoạt động đầu tư tại Việt Nam, nhiều nhà đầu tư đã vô tình vi phạm hoạt động quản lý về đầu tư như không điều chỉnh dự án đầu tư khi có thay đổi, không báo cáo hoạt động đầu tư,…dẫn đến bị xử phạt vi phạm hành chính. Luật Thành Đô xin giới thiệu bài viết “Xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư tại Việt Nam”

I. Căn cứ pháp lý

– Nghị định 122/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư

– Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.

Xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư tại Việt Nam
Xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư tại Việt Nam

II. Quy định về mức xử phạt

STT

Hành vi vi phạm Mức phạt

Biện pháp khắc phục hậu quả

1.

Lập báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư không đúng thời hạn hoặc không đầy đủ nội dung theo quy định; Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng Buộc bổ sung các nội dung còn thiếu trong trường hợp báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư không đầy đủ nội dung

 

2.

Không thực hiện chế độ báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư định kỳ theo quy định. Buộc thực hiện chế độ báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư định kỳ theo quy định

3.

Không thực hiện chế độ báo cáo hoạt động đầu tư hoặc báo cáo không đúng thời hạn theo quy định; Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng  

Buộc thực hiện chế độ báo cáo hoạt động đầu tư trong trường hợp không thực hiện chế độ báo cáo

4.

Báo cáo không trung thực, không chính xác về hoạt động đầu tư;  

5.

Không gửi hồ sơ thông báo cho cơ quan đăng ký đầu tư nơi đặt văn phòng điều hành trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định chấm dứt hoạt động của văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC; Buộc gửi thông báo hoặc quyết định chấm dứt hoạt động dự án đầu tư cho cơ quan đăng ký đầu tư

6.

Không gửi thông báo cho cơ quan đăng ký đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định ngừng hoạt động của dự án đầu tư;

7.

Không thông báo hoặc không gửi quyết định chấm dứt hoạt động dự án đầu tư cho cơ quan đăng ký đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày chấm dứt hoạt động dự án đầu tư đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 48 Luật Đầu tư.

8.

Góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế không đáp ứng các điều kiện theo quy định Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng  

9.

Nhà đầu tư chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư không đáp ứng các điều kiện theo quy định;

 

Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng  

10.

Nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều 23 Luật Đầu tư năm 2020 nhận chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án đầu tư không đáp ứng điều kiện theo quy định.  

11.

Thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong các ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật.

 

Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng Buộc chấm dứt hoạt động đầu tư kinh doanh và nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do đầu tư kinh doanh ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh

12.

Không thực hiện ký quỹ hoặc không có bảo lãnh ngân hàng về nghĩa vụ ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án đầu tư có đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, trừ trường hợp pháp luật quy định khác; Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng  

13.

Thực hiện thủ tục bảo đảm thực hiện dự án đầu tư không đúng thời gian quy định;  

14.

Tăng vốn đầu tư của dự án mà không nộp bổ sung số tiền ký quỹ hoặc bổ sung bảo lãnh ký quỹ của tổ chức tín dụng khi có yêu cầu bổ sung bằng văn bản từ cơ quan quản lý đầu tư; Buộc nộp bổ sung mức bảo đảm thực hiện dự án theo đúng quy định pháp luật

15.

Kê khai, lập hồ sơ không hợp pháp, không trung thực, không chính xác để được giảm chi phí bảo đảm thực hiện dự án. Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do việc kê khai lập hồ sơ không hợp pháp, không trung thực, không chính xác

16.

Không thực hiện theo đúng nội dung tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng  

17.

Không thực hiện thủ tục thanh lý dự án đầu tư và các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật; Buộc thực hiện thủ tục thanh lý dự án đầu tư và các nghĩa vụ tài chính

18.

Ngừng hoạt động của dự án đầu tư với tổng thời gian quá 12 tháng. Buộc tiếp tục thực hiện dự án đầu tư theo tiến độ quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư hoặc chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư

19.

Thực hiện dự án trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư; Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng Buộc thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư

20.

Không ngừng hoạt động sau khi cấp có thẩm quyền quyết định ngừng hoặc ngừng một phần hoạt động của dự án đầu tư.    

III. Trình tự thực hiện khi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đầu tư

Bước 1: Chủ đầu tư trực tiếp hoặc ủy quyền cho người đại diện nộp văn bản giải trình vi phạm và kèm theo các tài liệu chứng minh.

Bước 2: Cơ quan đăng ký đầu tư lập Biên bản vi phạm hành chính và ra Quyết định xử phạt vi phạm hành chính

Bước 3: Sau khi nhận được quyết định xử phạt, trong thời hạn 10 ngày, chủ đầu tư phải nộp phạt tại Kho bạc Nhà nước hoặc các điểm thu vi phạm hành chính của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, nếu không chấp hành sẽ bị cưỡng chế.

Nhà đầu tư có quyền khiếu nại các quyết định vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

Bước 4: Sau khi chấp hành Quyết định xử phạt, Nhà đầu tư nộp hồ sơ đề nghị cấp / điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư kèm theo Quyết định xử phạt và biên lai tiền phạt cho Cơ quan đăng ký lần đầu. riêng tư.

Bài viết cùng chủ đề:

xử phạt trường hợp không thực hiện đăng ký đầu tư

Trên đây là toàn bộ nội dung “Xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư tại Việt Nam”. Để được giải đáp thêm Quý Khách hàng vui lòng liên hệ số Hotline 0919.089.888 để được tư vấn

Trân trọng./.

5/5 - (1 bình chọn)