Giao đất là việc Nhà nước ban hành quyết định giao đất để trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất. Hiện nay, đối với đất nông nghiệp để sản xuất, tùy từng địa phương thì Nhà nước sẽ giao đất ở hạn mức khác nhau, mục đích nhằm khống chế diện tích đất mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền được phép giao, tránh hiện tượng giao đất một cách tùy tiện, đồng thời đảm bảo người dân có đất để sản xuất, phát triển kinh tế, hạn chế tích tụ ruộng đất. Vậy cụ thể những quy định về hạn mức giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân như thế nào? Luật Thành Đô xin tư vấn như sau:

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

– Luật Đất đai số  45/2013/QH13

– Nghị định số 43/2014/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành Luật Đất đai

II. HẠN MỨC GIAO ĐẤT NÔNG NGHIỆP LÀ GÌ?

Theo quy định tại Điều 129 Luật đất đai 2013: Đất nông nghiệp là đất được xác định chủ yếu để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản hoặc nghiên cứu thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp. Nhóm đất nông nghiệp gồm: đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất sản xuất, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất nuôi trồng thủy sản, đất muối, đất trồng có phục vụ chăn nuôi, đất mặn nước để nuôi trồng thủy sản, đất hợp tác xã giao cho hộ gia đình làm kinh tế gia đình, đất nông nghiệp khác.

Hạn mức giao đất là hạn mức tối đa diện tích đất nhà nước giao theo quy định cụ thể cho cá nhân, hộ gia đình sử dụng đất. Hạn mức giao đất đảm bảo phù hợp với mục đích sử dụng đất và quy hoạch sử dụng đất.

Theo đó, có thể hiểu hạn mức giao đất nông nghiệp là diện tích đất nông nghiệp tối đa mà hộ gia đình, cá nhân được phép sử dụng  vào mục đích nông nghiệp trên cơ sở đất được nhà nước giao. Ngoài hạn mức đó, người sử dụng đất sẽ bị hạn chế quyền lợi hoặc không được áp dụng các chế độ miễn giảm theo quy định.

Quy định hạn mức giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình
Quy định hạn mức giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình

III. QUY ĐỊNH VỀ HẠN MỨC GIAO ĐẤT NÔNG NGHIỆP CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN

Tùy vào mục đích sử dụng đất mà hạn mức giao đất được quy định khác nhau. Cụ thể theo quy định tại Điều 129 Luật đất đai 2013, hạn mức giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân được xác định như sau:

STT Trường hợp Hạn mức giao đất nông nghiệp
1 Giao đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối cho mỗi hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp – Không quá 03 héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thuộc khu vực Đông Nam Bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long

– Không quá 02 héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác

2 Giao đất trồng cây lâu năm cho mỗi hộ gia đình, cá nhân – Không quá 10 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng

– Không quá 30 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi

3 Giao đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân Không quá 30 héc ta đối với mỗi loại đất
 

4

– Được giao nhiều loại đất bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối

 

– Được giao thêm đất trồng cây lâu năm

 

 

 

 

 

– Được giao thêm đất rừng sản xuất

– Tổng hạn mức giao đất không quá 05 héc ta

 

 

– Hạn mức đất trồng cây lâu năm không quá 05 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá 25 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.

 

– Hạn mức giao đất rừng sản xuất không quá 25 héc ta.

5 Giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối – Không quá hạn mức giao đất quy định tại số thứ tự 1, 2 và 3 như trên.

– Các loại đất này sẽ không bị tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân quy định tại số thứ tự 1, 2 và 3 như trên.

– Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hạn mức giao đất tại mục này theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

6 Giao đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm, trồng rừng, nuôi trồng thủy sản, làm muối thuộc vùng đệm của rừng đặc dụng cho mỗi hộ gia đình, cá nhân – Thực hiện theo quy định hạn mức giao đất tại số thứ tự 1, 2, 3, 4 và 5 như trên.
7 Diện tích đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng ngoài xã, phường, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú – Hộ gia đình, cá nhân được tiếp tục sử dụng. Nếu là đất được giao không thu tiền sử dụng đất thì được tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp của mỗi hộ gia đình, cá nhân.

– Cơ quan quản lý đất đai nơi đã giao đất nông nghiệp không thu tiền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân gửi thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi hộ gia đình, cá nhân đó đăng ký hộ khẩu thường trú để tính hạn mức giao đất nông nghiệp.

8 Diện tích đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân do nhận chuyển nhượng, thuê, thuê lại, nhận thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất từ người khác, nhận khoán, được Nhà nước cho thuê đất – Không tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp
5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý Luật Thành Đô

Bài viết liên quan:

Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho đất khai hoang

Người nước ngoài có được mua nhà, đất ở Việt Nam không?

Thủ tục mua bán đất đai (chuyển nhượng quyền sử dụng đất)

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về hạn mức giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân. Nếu quý bạn đọc còn có những băn khoăn, vướng mắc liên quan đến vấn đề này, vui lòng liên hệ qua Tổng đài tư vấn pháp luật 0919.098.888 của Luật Thành Đô để được tư vấn chi tiết./.